vanban.org

Điều 11. Thẩm định dự thảo văn bản: — Quyết định 11/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/05/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/10/2011 Thay thế: 11/2014/QĐ-UBND · 19/05/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2011/QĐ-UBND · 11/10/2011
Vĩnh Long Ban hành 04/04/2008 Hiệu lực 14/04/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh · 11/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật · 11/2008/QĐ-UBND
21/10/201120/2011/QĐ-UBND +1Bổ sung Đang xem 14/04/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thẩm định dự thảo văn bản:

1. Sau khi tổng hợp các ý kiến đóng góp và hoàn chỉnh nội dung dự thảo văn bản, cơ quan soạn thảo văn bản gửi dự thảo văn bản đến Sở Tư pháp để thẩm định. Chậm nhất là 20 ngày trước ngày Uỷ ban nhân dân họp, cơ quan soạn thảo phải gửi đầy đủ hồ sơ dự thảo văn bản đến Sở Tư pháp để thẩm định.

Việc thẩm định dự thảo phải bảo đảm tính khách quan, tuân thủ trình tự, thủ tục thẩm định theo quy định của luật.

2. Trong việc thẩm định dự thảo văn bản cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:

a) Gửi đầy đủ hồ sơ thẩm định bao gồm:

Công văn yêu cầu thẩm định:

Tờ trình và dự thảo văn bản nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân trên giấy khổ A4 và kèm theo tập tin (file) được soạn thảo trên chương trình soạn thảo văn bản Microsoft Word, theo đúng thể thức và bộ mã các ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 (Unicode) và phông chữ là: Arial theo quy định của Quyết định số 72/2002/QĐ-TTg ngày 10/6/2002 của Thủ tướng chính phủ và Quyết định số 2924/2003/QĐ-UB ngày 03/9/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Bản tổng hợp ý kiến do các cơ quan, đơn vị có liên quan đến nội dung dự thảo văn bản đóng góp.

Các văn bản, tài liệu của cơ quan cấp trên có liên quan để làm căn cứ ban hành (Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương và Hội đồng nhân dân tỉnh, Tỉnh uỷ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh).

b) Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến dự thảo theo yêu cầu của cơ quan thẩm định.

c) Thuyết trình về dự thảo khi có yêu cầu của cơ quan thẩm định.

Bổ sung bởi 18/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 21/10/2011

 3. Đối với hồ sơ đề nghị thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, ngoài các tài liệu, văn bản được quy định tại Khoản 2 của Điều này, cơ quan đề nghị thẩm định phải gửi bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 10, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08/6/2010 của Chính phủ và báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân; trong đó phải có ý kiến góp ý của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh