vanban.org

Điều 6. Định mức lao động, tiền lương của lái xe và nhân viên phục vụ trên xe — Quyết định 109/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 02/07/2026 Hiệu lực 15/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 109/2026/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Định mức lao động, tiền lương của lái xe và nhân viên phục vụ trên xe

1. Định mức lao động của lái xe và nhân viên phục vụ trên xe

TT Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Đơn vị Định mức
Xe buýt điện lớn Xe buýt điện trung bình Xe buýt điện nhỏ
1 Thời gian làm việc một ca xe Giờ (h) 8 8 8
2 Số ngày làm việc trong tháng Ngày 24 24 24
3 Số ngày xe hoạt động trong năm Ngày/năm 288 288 288
4 Hệ số ngày làm việc   1,27 1,27 1,27
5 Vận tốc khai thác bình quân Km/h 35-50 35-50 35-50
6 Hệ số ca xe bình quân/ngày Ca xe/ngày 1,8 - 2,1 1,8 - 2,1 1,8 - 2,1
7 Hành trình bình quân 1 ca xe Km/ca 100-250 100-250 100-250
8 Số lao động lái xe Người/ca 1 1 1
9 Số lao động nhân viên phục vụ trên xe Người/ca 1 1 1

2. Định mức tiền lương của lái xe và nhân viên phục vụ trên xe

TT Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Đơn vị Định mức
Xe buýt điện lớn Xe buýt điện trung bình Xe buýt điện nhỏ
1 Bậc lương lái xe Bậc 3/4 3/4 3/4
2 Hệ số lương lái xe   3,64 3,44 3,44
3 Bậc lương nhân viên phục vụ trên xe Bậc 5/7 4/7 4/7
4 Hệ số lương nhân viên phục vụ trên xe   3,01 2,55 2,55
5 Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương của lái xe   Áp dụng theo Quyết định số 78/2025/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương khi xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Gia Lai
6 Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương của nhân viên phục vụ trên xe  

Tiền lương của lái xe và nhân viên phục vụ trên xe = Hệ số lương * Mức lương cơ sở * (1 + Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương)