Điều 16. Thông tin về lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư
1.Cung cấp thông tin trên Trang thông tin điện tử (Website):
a)Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tổng hợp, đăng tải các thông tin liên quan đến công tác quản lý đầu tư và xây dựng, bao gồm:
-Các văn bản pháp luật của nhà nước quy định, hướng dẫn về quản lý đầu tư và xây dựng đang có hiệu lực thi hành;
-Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, quy hoạch phát triển ngành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
-Danh mục chủ trương lập dự án và dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo định kỳ 3 tháng, 6 tháng và cả năm;
-Danh mục doanh nghiệp tư vấn đầu tư và xây dựng đã tham gia các hoạt động tư vấn trên địa bàn tỉnh theo định kỳ 3 tháng, 6 tháng và cả năm.
b)Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối tổng hợp, đăng tải các thông tin liên quan đến công tác quản lý các hoạt động xây dựng, bao gồm:
-Các văn bản pháp luật của nhà nước quy định, hướng dẫn về quản lý quy hoạch xây dựng, chất lượng công trình xây dựng và chi phí đầu tư xây dựng công
trình, cấp giấy phép xây dựng và điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng đang có hiệu lực thi hành;
-Quy hoạch xây dựng, quy hoạch kết cấu hạ tầng và quy hoạch vật liệu xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
-Danh mục các doanh nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng công trình, tổ chức tư vấn quản lý dự án kèm theo điều kiện năng lực từ kết quả kiểm tra năng lực hành nghề và năng lực hoạt động xây dựng theo định kỳ 6 tháng và cả năm;
-Danh sách cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng trên địa bàn tỉnh theo định kỳ 6 tháng và cả năm;
-Công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh theo định kỳ hàng tháng.
c)Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối tổng hợp, đăng tải các thông tin liên quan đến công tác quản lý về tài nguyên và môi trường, bao gồm:
-Các văn bản pháp luật của nhà nước quy định, hướng dẫn về quản lý và khai thác sử dụng tài nguyên và môi trường, về bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư đang có hiệu lực thi hành;
-Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai 5 năm, hàng năm và khung giá đất trên địa bàn tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d)Các Sở xây dựng chuyên ngành và Sở quản lý ngành khác có trách nhiệm đăng tải các thông tin văn bản pháp luật của nhà nước, hướng dẫn về quản lý đầu tư và xây dựng có liên quan thuộc chức năng quản lý của ngành.
đ)Ngoài các nội dung nêu trên, UBND tỉnh giao các Sở, ban ngành cấp tỉnh cung cấp thông tin cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý được giao.
2.Cung cấp thông tin theo đề nghị của chủ đầu tư:
a)Các Sở, ban ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện khi nhận được đề nghị của Chủ đầu tư và tổ chức tư vấn, có trách nhiệm cung cấp thông tin theo chức năng quản lý của ngành và địa phương để chủ đầu tư và tổ chức tư vấn nghiên cứu lập dự án. Trường hợp đề nghị cung cấp thông tin không thuộc chức năng quản lý của ngành và địa phương thì phải có văn bản trả lời, hướng dẫn chủ đầu tư và tổ chức tư vấn liên hệ đến các cơ quan có chức năng quản lý theo quy định.
b)Thời hạn cung cấp thông tin hoặc trả lời, hướng dẫn bằng văn bản không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư, tổ chức tư vấn.
3.Chế độ báo cáo về các nội dung thực hiện phân cấp, uỷ quyền và quyết định theo thẩm quyền:
a)UBND cấp huyện báo cáo, cung cấp thông tin về các nội dung sau đây:
-Quyết định chủ trương lập dự án, quyết định phê duyệt dự án đầu tư (kể cả điều chỉnh) do UBND cấp huyện phê duyệt ngay sau khi ban hành không quá 5 ngày cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, tổng hợp và giám sát việc thực hiện phân cấp, uỷ quyền quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật;
-Danh mục doanh nghiệp và tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng, tham gia các hoạt động tư vấn trên địa bàn huyện theo định kỳ 3 tháng, 6 tháng và cả năm cho Sở Kế hoạch và Đầu tư;
-Danh mục công trình, hạng mục công trình được UBND cấp huyện phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - dự toán với tư cách là chủ đầu tư cho các Sở Xây dựng chuyên ngành (theo lĩnh vực xây dựng công trình) ;
b)Chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp thông tin về các nội dung sau đây:
-Văn bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình ngay sau khi phê duyệt không quá 5 ngày cho các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành (theo lĩnh vực xây dựng công trình) thuộc cấp quyết định đầu tư.
-Văn bản phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư theo thẩm quyền tại khoản 2 Điều 40 của Luật sửa đổi và khoản 3 Điều 1 Nghị định 83/CP cho các cơ quan đầu mối thẩm định dự án thuộc cấp quyết định đầu tư dự án ngay sau khi phê duyệt không quá 5 ngày.