vanban.org

Điều 13. Chi sự nghiệp kinh tế — Quyết định 107/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2006 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 26/12/2005 Hiệu lực 01/01/2006 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 107/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Chi sự nghiệp kinh tế

1. Đối với cấp huyện:

Các tài khoản chi sự nghiệp kinh tế, kiết thiết thị chính thuộc các huyện, thành phố, thị xã quản lý là nhiệm vụ của ngân hàng cấp huyện và được bố trí trong dự án ngân sách ngân sách huyện. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có trách nhiệm phân bổ chi tiết dự toán chi theo từng nội dung và Mục lục Ngân sách Nhà nước báo cáo UBND cấp huyện xem xét để cấp HĐND cấp huyện quyết định.

2. Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn, thủy sản, chính sách hỗ trợ giá, hỗ trợ Foot:

Thực hiện theo Quyết định số 137/2005/NQ-HĐND ngày 26/12/2005 của HĐND khóa XV, Kỳ họp thứ sáu về một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông thôn, thủy sản và các quy định hiện hành khác.

Giao Sở Tài chính là chủ nhà phối hợp với các lĩnh vực liên quan đến cân bằng ngân sách, trình duyệt của UBND tỉnh. Giao các quản lý chuyên ngành (Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Thủy sản, Sở Giao thông vận tải, Ban Dân tộc & Miền núi,...) chủ quản phối hợp với Sở Tài chính tham gia chương trình UBND tỉnh phân bổ cho các đơn vị, các chuyên ngành, các huyện được thụ hưởng. Căn cứ quyết định phân bổ của UBND tỉnh, Sở Tài chính cấp phát các ngành, đơn vị thuộc cấp tỉnh, cấp phát kinh phí cho các huyện, thành phố, thị trường bằng hình thức bổ sung có mục tiêu qua ngân sách huyện để quản lý và quyết định giải toán theo quy định hiện hành.

3. Kinh phí hỗ trợ báo giá và các sản phẩm ấn phẩm của cơ quan Đảng:

Bao gồm: Trợ giúp xuất bản bản tin nội bộ, sách chính trị và khoa học kỹ thuật, bản tin khoa học và ứng dụng; kinh phí cấp báo Nhân dân, báo Nghệ An mỗi loại đến các chi bộ thuộc xã đặc biệt khó khăn, vùng giáo toàn tòng, thực hiện theo hướng dẫn của Tỉnh.

Sở hữu tài chính phối hợp với Văn phòng Tỉnh kích hoạt cơ bản về số lượng đối tượng được hưởng, giá thành các sản phẩm ấn phẩm đã được phê duyệt để phân tích bổ sung kinh phí.

4. Cơ chế điều hành các tài khoản chi sự nghiệp kinh tế khác thuộc cấp tỉnh:

a) Kinh phí xóa đói giảm nghèo và giải quyết công việc:

Sau khi dự án xóa đói giảm nghèo được UBND tỉnh phê duyệt, tùy theo tiến độ phát triển, Sở Tài chính chuyển kinh phí qua Ngân hàng chính sách xã hội để vay. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm cho vay theo các dự án được duyệt, đồng thời đôn đốc thu hồi các tài khoản cho vay đã đến hạn trả, cùng với kinh phí ngân sách trích hàng năm tạo nên xóa đói giảm nghèo và giải quyết công việc của tỉnh để cho vay luân chuyển.

b) Kinh phí bù lỗ doanh nghiệp công ích:

Căn cứ vào ngân sách dự phòng được HĐND Tỉnh thông qua, căn cứ vào dự án thu chi chi của doanh nghiệp công cụ được duyệt, Sở Tài chính chủ quản hợp lý với Sở Kế hoạch và đầu tư cùng các ngành có liên quan lập kế hoạch phân tích bổ sung kinh phí bù lỗ chi tiết cho từng đơn vị Chủ tịch UBND quyết định quyết định.

Hàng tháng, cơ sở kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt và tiến trình thực hiện kế hoạch, Sở Tài chính chuyển kinh phí cho các đơn vị. Sau khi kết thúc năm học, DNNN hoạt động hữu ích sẽ được hưởng các khoản kinh doanh cấp phí có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh doanh với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư và quản lý chuyên ngành.

c) Kinh phí sự nghiệp giao thông (thuộc ngân sách địa phương)

Trên cơ sở tài chính ngân sách được HĐND tỉnh thông qua và quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về bố trí ngân sách cho sự nghiệp giao thông, giao sở giao thông vận tải quản lý chủ nhà phối hợp với Sở Tài chính phân khai cụ thể theo nội dung và chi tiết theo Mục lục ngân sách Nhà nước (có cả hỗ trợ giao thông nông thông miền núi). Sửa chữa riêng biệt, sửa chữa phù hợp thì phải thực hiện đúng chế độ quản lý cấp phát vốn kinh tế có chất XDCB.

Hỗ trợ miễn phí giao thông nông thôn miền núi cao cấp phát qua ngân sách huyện để quản lý huyện.

d) Chỉ khuyến khích, khuyến khích và khuyến:

Thực hiện Quyết định số 50/2001/QĐ-UB ngày 25/9/2001 của UBND tỉnh về chính sách hỗ trợ, phát triển công ty khuyến nông, khuyến khuyến, khuyến tài, Sở Tài chính cân đối phụ cấp cho cán bộ khuyến nông vào ngân sách huyện. Trung tâm khuyến nông tiếp nhận và trực tiếp chi trả cho khuyến khích nông thôn. Phụ cấp khu vực khuyến mãi cho ngân sách chi trả.

Riêng kinh phí bồi dưỡng, huấn luyện cho khuyến nông và người lao động nông nghiệp từ 35 tuổi đến dưới 50 tuổi, cơ cứ vào chương trình và số lượng học viên từng lớp học, Sở Tài chính thông báo kinh phí từ nguồn đào tạo lại có thể có cơ sở cho Trung tâm khuyến mại, ưu đãi và Trung tâm khuyến mại (phần cấp ủy thực hiện) để tổ chức lớp học. Phần đào tạo cấp huyện được cân đối qua ngân sách huyện để cấp cho rải khuyến nông, thành, thị.

e) Chi khuyến công:

Chi khuyến công thực hiện theo Quyết định số 109/2004/QĐ-UB ngày 29/10/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát công tỉnh Nghệ An.

f) Chi khuyến khích xuất khẩu:

Chi khuyến khích xuất khẩu dành cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại tỉnh. Giao Sở Thương mại chủ nhà phối hợp với các ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh chỉnh sửa, bổ sung các Quyết định số 68/2003/QĐ-UB ngày 05/8/2003 của UBND tỉnh về việc cấm hành pháp định một số chính sách phân phối xuất khẩu trên địa chỉ bàn ủy Nghệ An, Quyết định số 1304/QĐ-UB.TM ngày 28/4/2005 của UBND tỉnh v/v Sửa đổi, bổ sung một số chính sách khẩu trên bàn địa chỉ của tỉnh được hỗ trợ chỉ định cho các sản phẩm hóa học trong tỉnh.

g) Chi thực hiện Nghị quyết 37, 39 (vốn sự nghiệp):

Giao Sở Kế hoạch - Đầu tư chủ nhà phân phối hợp lý Sở Tài chính tham gia Ủy ban phân bổ nguồn vốn nghiệp vụ thực hiện Nghị quyết 37, 39 đúng mục tiêu và đúng định hướng.

5. Ngân sách Ủy ban kinh tế tài trợ thực hiện các chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn, thủy sản, chính sách hỗ trợ giá, trợ giúp chân theo đúng dự toán đã được HĐND Ủy ban chuẩn mực và theo quyết định phân bổ bổ sung của UBND tỉnh.