Điều 12. Chi sự nghiệp giáo dục - Đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa thông tin, thể dục thể thao.
- Phân cấp chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế cho ngân sách cấp huyện. Các huyện, thành phố, thị trấn không được bố trí các khoản chi này hơn số lượng thông báo của tỉnh. Khi giao dự toán ngân sách cho các huyện, thành phố, thị trường phải xác định chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề, chi sự nghiệp y tế.
- Căn cứ vào thông báo chi ngân sách của Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp I tiến hành phân tích bổ sung và giao dịch dự toán chi ngân sách cho các đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc (sau khi thông tin tốt nhất với cơ quan tài chính chính) theo quy tắc:
+ Tổng số giao dịch cho các đơn vị trực thuộc không vượt qua quá dự toán được cấp thẩm quyền giao dịch về tổng thể và chi tiết theo từng lĩnh vực.
+ Dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách được phân tích chi tiết theo nhóm mục chủ yếu của Mục lục ngân sách Nhà nước.
+ Đối với ngành kinh tế phí nghiệp vụ, kinh phí chưa phân tích bổ sung: Trong quá trình thực hiện, khi xác định được nhiệm vụ chi và đơn vị thực hiện, đơn dự toán cấp vị trí tôi tập hợp gửi Sở Tài chính xác minh. Sau khi có văn bản thẩm định của Sở Tài chính, Đơn vị dự toán cấp I giao dịch bổ sung dự toán cho các đơn vị dự toán cấp II, cấp III cùng chuyên ngành, các đơn vị khác Sở Tài chính chính dự toán bổ sung bổ sung.
- Các ngành quản lý, các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt các hoạt động thu chi tài chính tại các đơn vị trực thuộc đảm bảo đúng chế độ, đúng mục tiêu và có hiệu quả.
- Công tác thẩm định và kiểm tra đã quyết định thực hiện đúng các văn bản của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm tra, thông báo đã quyết định toán năm đối với các đơn vị hoạt động chính sự nghiệp.
1. Chi sự nghiệp giáo dục:
a) Đối với các ngành giáo dục huyện:
- Trên cơ sở tính toán phân cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện trưởng phòng Giáo dục phối hợp Trưởng phòng Tài chính chính - Kế hoạch lập dự toán chi tiết cho các cấp học (mầm non, tiểu học, trung tâm KT-TH-HN-DN và phòng Giáo dục) thông báo chi tiết dự toán đến các đơn vị tác động ngân sách và gửi tổng dự toán cho Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch theo quy định chính xác. Các trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên Lập dự toán gửi phòng chính - Kế hoạch thẩm định, Chủ tịch UBND huyện ra quyết định giao dự toán để thực hiện.
- Để đảm bảo hoạt động chuyên môn của các cấp học, chuyên ngành, chi thi học sinh giỏi, giáo viên giỏi, huấn luyện, hội thi và các khoản chi khác theo chế độ nhà nước, Sở Tài chính nhất với Sở Giáo dục đào tạo quy định kinh phí được để lại phòng Giáo dục. Giao Sở Giáo dục Đào tạo chủ đề Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể các nội dung của phòng Giáo dục - Đào tạo huyện, thành phố, thị xã.
b) Một số tài khoản chi phí khác được thực hiện như sau:
- Chế độ hỗ trợ ẩm thực sân vườn theo Quyết định số 38/2001/QĐ-UB ngày 29/5/2001 của UBND Tỉnh;
- Chế độ đối với giáo viên ở miền xuôi lên công tác tại miền núi thực hiện theo Quyết định số 164/1999/QĐ-UB ngày 28/12/1999 của UBND Tỉnh;
- Chi khen thưởng thành viên giỏi và học sinh đạt thành tích cao thực hiện theo Quyết định số 121/2002/QĐ-UB ngày 31/12/2002 của UBND Tỉnh;
- Chế độ dành cho giáo viên đi học nâng cao trình độ thực hiện theo Thông số 79/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi bổ cán bộ, công chức nhà nước. Giao Sở Tài chính chủ nhà phối hợp với các ngành liên quan tham khảo cho UBND tỉnh sửa đổi Quyết định số 02/2003/QĐ-UB ngày 01/03/2003 phù hợp với các quy định mới của Bộ Tài chính.
- Chế độ thực thi chính sách tăng cường giáo dục cho các huyện vùng cao theo Quyết định số 37/2003/QĐ-UB ngày 02/4/2003 của UBND Tỉnh.
- Chế độ phụ cấp quy định tại Nghị định số 35/2001/ND-CP ngày 9/7/2001 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, quản lý giáo dục đang công tác tại các trường chuyên biệt, ở vùng cao có điều kiện kinh tế đặc biệt khó tính toán lại theo quy định tại Nghị định 204/2004/ND-CP ngày 14/12/2004 và Quyết định Quyết định 244/2005/QĐ-TTg ngày 10/06/2005 của Thủ tướng Chính phủ. Các chế độ khác vẫn được thực thi theo Thông tư liên tịch số 11/2002/TTLT-BGDĐT-BTCCBCP-BTC-BLĐ&TBXH ngày 27/3/2002 hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2001/ND-CP ngày 7/9/2001 của Chính phủ; Quyết định số 105/QĐ-UB ngày 22/11/2002 của UBND tỉnh quy định một số chính sách về nhà giáo, quản lý công tác ở các trường chuyên biệt, khu vực có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Chính sách cho giáo viên không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thực hiện theo Quyết định 109/2002/QĐ-UB ngày 12/4/2002 của UBND Tỉnh.
- Học bổng đối với học sinh dân tộc thiểu số học nghề nội trú thực hiện theo Quyết định số 267/2005/QĐ-TTg ngày 31/10/2005 của Phủ Thủ Chính tướng.
- Kinh phí sách thiết bị trường học: Giao Sở Giáo dục đào tạo chủ trì, phân phối hợp lý với Sở Tài chính lên phương án phân bổ cho các huyện. Giao phòng Giáo dục các huyện, thành phố thị trấn mua sắm sách thiết bị trường học cho các trường trên bàn địa chỉ theo dự toán chính xác và loại thiết bị đã được phê duyệt và thực hiện quy định về mua sắm tài sản hiện hành.
c) Tất cả các khoản chi từ nguồn thu học phí và các khoản thu khác (nếu có), các đơn vị phải thực hiện theo quy định hiện hành của Nước nước.
2. Kinh phí đào tạo và dạy nghề:
a) Đào tạo cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo khác được cân đối trong dự toán ngân sách tỉnh. Kinh phí đào tạo không bố trí đối học đại học tại chức. Các trường hợp học đại học tại chức năng chuyên môn nghiệp vụ để chuẩn bị hóa cán bộ, người đi học phải tự túc hoàn toàn kinh phí.
b) Kinh phí đào tạo và đào tạo lại để nâng cao trình độ quản lý, công thức vẫn tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, Thông tư số 79/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn kinh doanh chính và sử dụng phí đào tạo, bồi bổ bộ, công chức Nhà nước và các quy định khác có liên quan.
3. Chi sự nghiệp y tế:
a) Đối với tài khoản chi sự nghiệp y tế cấp huyện:
- Chi thường xuyên tại Trung tâm:
Các tài khoản chi lương, phụ cấp, các tài khoản đóng góp theo chế độ quy định (BHXH, Medicare, KPCĐ) của cán bộ nhân viên tại các trung tâm y tế huyện và cân bộ y tế xã, phụ cấp y tế bản, thuốc chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi, lập ngân sách cân đối 100% (bao gồm cả số thu phí, bảo hiểm được cân đối nguồn làm lương). Các tài khoản chi cho công tác chuyên môn (khám chữa bệnh) căn cứ vào khả năng chữa bệnh và khả năng ngân sách để đảm bảo hoạt động y tế.
- Chi thực hiện đề án tăng cường bác sĩ về cơ sở: Đã cân đối trong dự toán ngân sách theo Quyết định số 10/2004/QĐ-UB ngày 2/12/2004 của UBND Tỉnh.
- Chi khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi: Thực hiện theo Quyết định số 83/2005/QĐ-UBND ngày 30/9/2005 của UBND tỉnh v/v quy định chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi không phải trả tiền tại cơ sở y tế công lập, Công văn số 2285/CV-UB ngày 5/12/2005 của UBND tỉnh v/v kinh phí khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi điểm y tế xã hội. Sở Y tế phân bổ kinh phí cho các đơn vị, huyện, thành phố, thị trường trên cơ sở dự toán được UBND tỉnh giao.
b) Đối với các khoản chi sự nghiệp y tế cấp tỉnh:
Ngân sách đảm bảo chi các khoản lương, phụ cấp, các tài khoản đóng góp, thuốc chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi, các tài khoản chi phí sự nghiệp hợp lý cần thiết khác cho các đơn vị sự nghiệp y tế (bao gồm cả số thu viện phí, Mua được cân đối nguồn lương làm). Các tài khoản chi cho công tác chuyên môn (khám chữa bệnh) căn cứ vào khả năng chữa bệnh và khả năng ngân sách để đảm bảo hoạt động y tế.
4. Chi khám, chữa bệnh cho người nghèo:
Việc lập, quản lý và sử dụng Quỹ bệnh chữa bệnh cho người nghèo thực hiện theo quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 10/15/2002 của Thủ Chính tướng phủ; Thông tư hướng dẫn số 14/2002/TTLT/BYT-BTC ngày 16/12/2002 của liên bộ Y tế - Tài liệu chính về công việc tổ chức bệnh bệnh và lập, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán tinh, chăm sóc người nghèo và Quyết định số 25/2003/QĐ.UB ngày 29/1/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh v/v phát triển Quyết định số 139 của Thủ đô Chính phủ về bệnh chữa bệnh cho người nghèo và công văn liên Sở Lao động Thương bình xã hội, Sở Y tế, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội số 619/HĐLN ngày 16/4/2003. Năm 2006, Bố trí kinh phí thực hiện khám chữa bệnh cho người nghèo theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ Chính phủ với Mệnh mệnh giá thẻ được quy định tại Công văn số 16208/BTC-HCSN ngày 12/13/2005 của Bộ Tài chính là 60.000 đồng/người/năm.
5. Chi sự nghiệp Văn hóa thông tin – Thể dục thể thao:
a) Đối với các chuyên ngành thuộc đơn vị:
Sau khi Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bố trí sách đối với các ngành trên, Sở quản lý chuyên ngành phân bổ dự toán tới từng đơn vị theo đúng Mục lục ngân sách Nhà nước quy định và thông báo công khai để các đơn vị biết. Sở Tài chính phân phối hợp với Sở Văn hóa thông tin, Sở Thể dục có thể kiểm tra kín các khoản thu chi tại các đơn vị, thực hiện tốt công tác thẩm định kiểm duyệt quyết toán hàng năm theo chế độ quy định.
b) Các đơn vị trực thuộc huyện, thành phố, thị xã (cấp huyện):
Kinh phí cho hoạt động văn hóa thông tin thông tin, có thể giáo dục cấp huyện là nhiệm vụ của ngân sách cấp huyện và làm huyện điều hành trên nguyên tắc bảo kinh phí hoạt động.