Điều 18. Trình tự tiến hành cuộc bán đấu giá.
1. Trình tự tiến hành cuộc bán đấu giá
Thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và quy định tại Điều 15 Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 6/12/2010 của Bộ Tư pháp “Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản” (gọi tắt là Thông tư số 23/2010/TT-BTP).
2. Biên bản bán đấu giá quyền sử dụng đất.
Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 34 Nghị định 17/2010/NĐ-CP
Nội dung chính biên bản đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm:
a) Tên, địa chỉ của tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất;
b) Họ, tên của đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất;
c) Tên, địa chỉ của tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ đấu giá quyền sử dụng đất;
d) Thời gian, địa điểm bán đấu giá quyền sử dụng đất;
e) Diện tích đất đấu giá;
g) Giá khởi điểm của diện tích đất đấu giá;
h) Danh sách đối tượng đăng ký tham gia đấu giá, danh sách đối tượng tham dự đấu giá.
i) Diến biến cuộc đấu giá: bao gồm số vòng đấu, quá trình trả giá từ vòng đấu đầu cho đến khi kết thúc, số đối tượng tham gia trả giá ở mỗi vòng, mức trả giá cao nhất của mỗi vòng.
k) Mức giá trả cao nhất được công bố trúng đấu giá;
n) Họ, tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân đối với cá nhân; tên, địa chỉ, giấy tờ xác định tư cách pháp nhân đối với tổ chức (quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh) của người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
m) Thời hạn, địa điểm, phương thức thanh toán tiền đấu giá quyền sử dụng đất;
l) Chữ ký của Đấu giá viên, Người ghi biên bản, người trúng đấu giá, đại diện Trung tâm Phát triển quỹ đất, đại diện người tham gia đấu giá, đại diện các cơ quan giám sát: cơ quan Tài chính, cơ quan Tài nguyên và Môi trường.