vanban.org

Điều 18. Trình tự tiến hành cuộc bán đấu giá. — Quyết định số 1068/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/08/2016 Thay thế: 1639/2016/QĐ-UBND · 15/08/2016
Hải Phòng Ban hành 15/07/2011 Hiệu lực 25/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 1639/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 1639/2016/QĐ-UBND
Quyết định số số 1068/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng · số 1068/2011/QĐ-UBND
25/08/20161639/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/07/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định số 1068/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trình tự tiến hành cuộc bán đấu giá.

1. Trình tự tiến hành cuộc bán đấu giá

Thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và quy định tại Điều 15 Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 6/12/2010 của Bộ Tư pháp “Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản” (gọi tắt là Thông tư số 23/2010/TT-BTP).

2. Biên bản bán đấu giá quyền sử dụng đất.

Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 34 Nghị định 17/2010/NĐ-CP

Nội dung chính biên bản đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất;

b) Họ, tên của đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất;

c) Tên, địa chỉ của tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ đấu giá quyền sử dụng đất;

d) Thời gian, địa điểm bán đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Diện tích đất đấu giá;

g) Giá khởi điểm của diện tích đất đấu giá;

h) Danh sách đối tượng đăng ký tham gia đấu giá, danh sách đối tượng tham dự đấu giá.

i) Diến biến cuộc đấu giá: bao gồm số vòng đấu, quá trình trả giá từ vòng đấu đầu cho đến khi kết thúc, số đối tượng tham gia trả giá ở mỗi vòng, mức trả giá cao nhất của mỗi vòng.

k) Mức giá trả cao nhất được công bố trúng đấu giá;

n) Họ, tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân đối với cá nhân; tên, địa chỉ, giấy tờ xác định tư cách pháp nhân đối với tổ chức (quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh) của người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

m) Thời hạn, địa điểm, phương thức thanh toán tiền đấu giá quyền sử dụng đất;

l) Chữ ký của Đấu giá viên, Người ghi biên bản, người trúng đấu giá, đại diện Trung tâm Phát triển quỹ đất, đại diện người tham gia đấu giá, đại diện các cơ quan giám sát: cơ quan Tài chính, cơ quan Tài nguyên và Môi trường.