vanban.org

Điều 24. Tổ chức đánh giá, nghiệm thu — Quyết định 105/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/05/2025 Thay thế: 44/2025/QĐ-UBND · 05/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 47/2018/QĐ-UBND · 05/07/2018
Ninh Thuận Ban hành 29/12/2014 Hiệu lực 08/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Quy định một số nội dung quản lý, triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Ninh Thuận · 44/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 105/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh Ninh Thuận có sử dụng ngân sách nhà nước · 105/2014/QĐ-UBND
15/05/202544/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/07/201847/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 08/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 105/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Tổ chức đánh giá, nghiệm thu

1. Sở Khoa học và Công nghệ gửi hồ sơ đánh giá nghiệm thu đến các thành viên Hội đồng đánh giá, nghiệm thu trước phiên họp ít nhất 07 ngày làm việc.

2. Từng thành viên Hội đồng nhận xét theo các biểu mẫu BM-02-01-34, BM-02-01-35, đánh giá theo biểu mẫu BM-02-01-36 trong Phụ lục kèm theo Quy định này, cụ thể như sau:

a) Đánh giá về báo cáo tổng hợp: đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lô-gíc của báo cáo tổng hợp (phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng, …) và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn) theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi báo cáo tổng hợp đã hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu; “Đạt” khi báo cáo tổng hợp cần chỉnh sửa, bổ sung và có thể hoàn thiện; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên;

b) Đánh giá về sản phẩm của nhiệm vụ so với đặt hàng bao gồm: Số lượng, khối lượng sản phẩm; chất lượng sản phẩm; chủng loại sản phẩm; tính năng, thông số kỹ thuật của sản phẩm theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi vượt mức so với đặt hàng; “Đạt” khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng; “Không đạt” không đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng;

c) Đánh giá chung nhiệm vụ theo 03 mức sau:

- “Xuất sắc” khi tất cả tiêu chí về sản phẩm đều đạt mức ‘Xuất sắc” và Báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên.

- “Đạt” khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu: Tất cả các tiêu chí về chất lượng, chủng loại sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên; ít nhất 3/4 tiêu chí về khối lượng, số lượng sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên (những sản phẩm không đạt về khối lượng, số lượng thì vẫn phải đảm bảo đạt ít nhất 3/4 so với đặt hàng), Báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên.

- “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên hoặc nộp hồ sơ chậm quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn (nếu có).

3. Hội đồng phân công tổ chức kiểm phiếu, tổng hợp kết quả đánh giá theo biểu mẫu BM-02-01-37 trong Phụ lục kèm theo Quy định này. Kết quả đánh giá, xếp loại chung của Hội đồng theo các mức dưới đây:

a) Mức “Xuất sắc” nếu nhiệm vụ có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “Không đạt”;

b) Mức "Không đạt" nếu nhiệm vụ có nhiều hơn 1/3 số thành viên Hội đồng có mặt đánh giá mức không đạt. Trong trường hợp này, Hội đồng phải xác định nguyên nhân chính của việc đánh giá "Không đạt" là do yếu tố chủ quan hay khách quan của Tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm;

c) Mức “Đạt” nếu nhiệm vụ không thuộc Điểm a và Điểm b của khoản này.

4. Kết quả làm việc của Hội đồng phải được lập thành biên bản.