vanban.org

Điều 14. Tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 105/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/05/2025 Thay thế: 44/2025/QĐ-UBND · 05/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 47/2018/QĐ-UBND · 05/07/2018
Ninh Thuận Ban hành 29/12/2014 Hiệu lực 08/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Quy định một số nội dung quản lý, triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Ninh Thuận · 44/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 105/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh Ninh Thuận có sử dụng ngân sách nhà nước · 105/2014/QĐ-UBND
15/05/202544/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/07/201847/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 08/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 105/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gửi Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp và các biểu mẫu nhận xét tới tất cả thành viên Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tối thiểu là 05 (năm) ngày trước phiên họp đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp  

2. Hội đồng nhận xét, đánh giá từng hồ sơ và so sánh giữa các hồ sơ đăng ký cùng 01 (một) nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các tiêu chí và thang điểm sau:

a) Đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ (biểu mẫu BM-02-01-16, BM-02-01-17 trong Phụ lục kèm theo Quy định này):

- Đánh giá tổng quan (điểm tối đa 8).

- Nội dung, phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng (điểm tối đa 24).

- Sản phẩm khoa học và công nghệ (điểm tối đa 16).

- Khả năng ứng dụng các sản phẩm và phương án tổ chức để triển khai ứng dụng sản phẩm (điểm tối đa 16).

- Tính khả thi của phương án tổ chức thực hiện (điểm tối đa 16).

- Năng lực của tổ chức và các cá nhân tham gia (điểm tối đa 20);

b) Đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn (biểu mẫu BM-02-01-18, BM-02-01-19 trong Phụ lục kèm theo Quy định này).

- Mục tiêu nghiên cứu (điểm tối đa 4).

- Tổng quan tình hình nghiên cứu (điểm tối đa 16).

- Nội dung, phư­ơng án tổ chức thực hiện (điểm tối đa 24).

- Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu (điểm tối đa 12).

- Sản phẩm, lợi ích của đề tài và phư­ơng án chuyển giao kết quả nghiên cứu (điểm tối đa 24).

- Năng lực và kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện (điểm tối đa 20);

c) Đề tài trong các lĩnh vực khác, tùy thuộc vào nội dung nghiên cứu áp dụng tiêu chí và thang điểm quy định tại điểm a hoặc điểm b, khoản 2 của Điều này;  

d) Dự án sản xuất thử nghiệm (biểu mẫu BM-02-01-20, BM-02-01-21 trong Phụ lục kèm theo Quy định này):

- Đánh giá chung (điểm tối đa 8).

- Mục tiêu, nội dung và phương án triển khai (điểm tối đa 24).

- Giá trị của công nghệ (điểm tối đa 16).

- Lợi ích của dự án (điểm tối đa 16).

- Phương án tài chính (điểm tối đa 20).

- Năng lực thực hiện (điểm tối đa 16);

đ) Đề án khoa học (biểu mẫu BM-02-01-22, BM-02-01-23 trong Phụ lục kèm theo Quy định này)

- Mục tiêu nghiên cứu của đề án (điểm tối đa 4).

- Đánh giá tổng quan (điểm tối đa 16).

- Nội dung thực hiện (điểm tối đa 24).

- Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu (điểm tối đa 12).

- Sản phẩm của đề án (điểm tối đa 24).

- Năng lực và kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện (điểm tối đa 20).

3. Hội đồng phân công kiểm phiếu và tổng hợp kết quả bỏ phiếu đánh giá theo biểu mẫu BM-02-01-24, BM-02-01-25 trong Phụ lục kèm theo Quy định này. Tổ chức, cá nhân được hội đồng đề nghị trúng tuyển là tổ chức, cá nhân có hồ sơ được xếp hạng với tổng số điểm trung bình của các tiêu chí cao nhất và phải đạt từ 70/100 điểm trở lên. Trong đó không có tiêu chí nào có quá 1/3 số thành viên hội đồng có mặt cho điểm không (0 điểm);

Đối với các hồ sơ có tổng số điểm trung bình bằng nhau thì điểm cao hơn của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm cao hơn của Phó chủ tịch Hội đồng được ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt) được ưu tiên để xếp hạng.

4. Hội đồng thảo luận để thống nhất kiến nghị:

a) Những điểm cần bổ sung, sửa đổi trong thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các sản phẩm khoa học và công nghệ chính với những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng phải đạt;

b) Số lượng chuyên gia trong và ngoài nước cần thiết để tham gia thực hiện;

c) Phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần;

d) Lưu ý những điểm cần chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ của tổ chức và cá nhân được hội đồng đề nghị trúng tuyển hoặc giao trực tiếp.

5. Kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được lập thành biên bản.