vanban.org

Điều 19. Điều chỉnh hợp đồng thực hiện — Quyết định 105/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/05/2025 Thay thế: 44/2025/QĐ-UBND · 05/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 47/2018/QĐ-UBND · 05/07/2018
Ninh Thuận Ban hành 29/12/2014 Hiệu lực 08/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Quy định một số nội dung quản lý, triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Ninh Thuận · 44/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 105/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh Ninh Thuận có sử dụng ngân sách nhà nước · 105/2014/QĐ-UBND
15/05/202544/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/07/201847/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 08/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 105/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Điều chỉnh hợp đồng thực hiện

1. Điều chỉnh tên, mục tiêu, sản phẩm chính (hay còn gọi là sản phẩm cuối cùng) của nhiệm vụ:

a) Không được phép điều chỉnh đối với nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán đến sản phẩm cuối cùng.

b) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan đề xuất đặt hàng nhiệm vụ, thống nhất tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc điều chỉnh đối với nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán chi từng phần.

2. Điều chỉnh kinh phí:

a) Không được điều chỉnh tổng mức kinh phí đã được giao khoán.

b) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xem xét, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh các hạng mục kinh phí không được giao khoán làm phát sinh tăng tổng kinh phí đã được duyệt của nhiệm vụ.

c) Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định điều chỉnh các hạng mục kinh phí không được giao khoán và không làm phát sinh tăng tổng kinh phí đã được duyệt của nhiệm vụ.

3. Điều chỉnh thời gian, địa điểm, nội dung, sản phẩm trung gian, chủ nhiệm, tổ chức chủ trì:

a) Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định điều chỉnh thời gian, địa điểm, nội dung, sản phẩm trung gian, chủ nhiệm, tổ chức chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

b) Thời gian gia hạn không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện trên 24 tháng và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện không quá 24 tháng. Trường hợp gia hạn quá thời gian đã nêu, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

c) Việc điều chỉnh chủ nhiệm, tổ chức chủ trì phải đáp ứng các điều kiện nêu tại các Điều 16, Điều 17 Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp khác, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.