vanban.org

Điều 9. Cầm cố giấy tờ có giá để vay tái cấp vốn — Quyết định 1022/2004/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/06/2016 Sửa đổi, bổ sung: 42/2006/QĐ-NHNN · 28/08/2006
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 17/08/2004 Hiệu lực 16/09/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước · 1022/2004/QĐ-NHNN
Quyết định số 171/2000/QĐ-NHNN13 Về việc ban hành Quy định về việc đăng ký giấy tờ có giá ngắn hạn · 171/2000/QĐ-NHNN13
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1022/2004/QĐ-NHNN › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Cầm cố giấy tờ có giá để vay tái cấp vốn

1. Khi khách hàng lưu ký được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho vay có đảm bảo bằng cầm cố giấy tờ có giá, căn cứ vào các chứng từ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước thực hiện chuyển giấy tờ có giá từ tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký sang tài khoản giấy tờ có giá cầm cố.

2. Khi khách hàng lưu ký hoàn thành nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng Nhà nước, căn cứ vào chứng từ đã trả nợ và Giấy đề nghị hoàn trả giấy tờ có giá cầm cố của khách hàng lưu ký, Ngân hàng Nhà nước thực hiện giải toả cầm cố, chuyển giấy tờ có giá đang cầm cố sang tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký.