vanban.org

Điều 11. Ký quỹ giấy tờ có giá để thiết lập hạn mức nợ ròng — Quyết định 1022/2004/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/06/2016 Sửa đổi, bổ sung: 42/2006/QĐ-NHNN · 28/08/2006
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 17/08/2004 Hiệu lực 16/09/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước · 1022/2004/QĐ-NHNN
Quyết định số 171/2000/QĐ-NHNN13 Về việc ban hành Quy định về việc đăng ký giấy tờ có giá ngắn hạn · 171/2000/QĐ-NHNN13
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1022/2004/QĐ-NHNN › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Ký quỹ giấy tờ có giá để thiết lập hạn mức nợ ròng

1. Khách hàng lưu ký có nhu cầu sử dụng giấy tờ có giá đang lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước để ký quỹ cho việc thiết lập hạn mức nợ ròng trong thanh toán bù trừ giá trị thấp, gửi Ngân hàng Nhà nước Giấy đề nghị ký quỹ. Ngân hàng Nhà nước chuyển giấy tờ có giá từ tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký sang tài khoản giấy tờ có giá cầm cố.

2. Ngân hàng Nhà nước hoàn trả giấy tờ có giá ký quỹ trong trường hợp giấy tờ có giá đến hạn thanh toán và đã có giấy tờ có giá khác thay thế hoặc giá trị giấy tờ có giá ký quỹ vượt quá mức quy định trong hướng dẫn thiết lập và quản lý hạn mức nợ ròng. Trên cơ sở đề nghị hoàn trả giấy tờ có giá ký quỹ của tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chuyển giấy tờ có giá đang ký quỹ sang tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký.