vanban.org

Điều 13. Sử dụng giấy tờ có giá để chiết khấu — Quyết định 1022/2004/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/06/2016 Sửa đổi, bổ sung: 42/2006/QĐ-NHNN · 28/08/2006
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 17/08/2004 Hiệu lực 16/09/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước · 1022/2004/QĐ-NHNN
Quyết định số 171/2000/QĐ-NHNN13 Về việc ban hành Quy định về việc đăng ký giấy tờ có giá ngắn hạn · 171/2000/QĐ-NHNN13
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1022/2004/QĐ-NHNN › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Sử dụng giấy tờ có giá để chiết khấu

1. Giấy tờ có giá được Ngân hàng Nhà nước chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại:

Khi chấp nhận cho khách hàng lưu ký chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của giấy tờ có giá, Ngân hàng Nhà nước chuyển giấy tờ có giá từ tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký sang tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của Ngân hàng Nhà nước. Khách hàng lưu ký có trách nhiệm chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá cho Ngân hàng Nhà nước.

2. Giấy tờ có giá được Ngân hàng Nhà nước chiết khấu có kỳ hạn:

a. Khi chấp nhận chiết khấu có kỳ hạn giấy tờ có giá của khách hàng lưu ký, Ngân hàng Nhà nước chuyển giấy tờ có giá từ tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký sang tài khoản giấy tờ có giá cầm cố để quản lý trong thời gian chiết khấu.

b. Khi khách hàng lưu ký hoàn thành nghĩa vụ trả nợ theo cam kết mua lại, Ngân hàng Nhà nước thực hiện chuyển giấy tờ có giá đang cầm cố sang tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký.