vanban.org

Điều 10. Cầm cố giấy tờ có giá để thấu chi và vay qua đêm — Quyết định 1022/2004/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/06/2016 Sửa đổi, bổ sung: 42/2006/QĐ-NHNN · 28/08/2006
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 17/08/2004 Hiệu lực 16/09/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước · 1022/2004/QĐ-NHNN
Quyết định số 171/2000/QĐ-NHNN13 Về việc ban hành Quy định về việc đăng ký giấy tờ có giá ngắn hạn · 171/2000/QĐ-NHNN13
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1022/2004/QĐ-NHNN › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Cầm cố giấy tờ có giá để thấu chi và vay qua đêm

1. Khách hàng lưu ký có nhu cầu sử dụng giấy tờ có giá đang lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước để tham gia nghiệp vụ thấu chi và cho vay qua đêm, gửi Ngân hàng Nhà nước Giấy đề nghị cầm cố giấy tờ có giá. Ngân hàng Nhà nước thực hiện chuyển giấy tờ có giá từ tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký sang tài khoản giấy tờ có giá cầm cố để thực hiện nghiệp vụ thấu chi và cho vay qua đêm.

2. Ngân hàng Nhà nước thực hiện giải toả giấy tờ có giá cầm cố của khách hàng lưu ký trong trường hợp không có nợ vay qua đêm và giá trị giấy tờ có giá cầm cố vượt quá mức quy định của nghiệp vụ thấu chi và cho vay qua đêm. Để được giải toả tài sản cầm cố, khách hàng lưu ký gửi Ngân hàng Nhà nước Giấy đề nghị hoàn trả giấy tờ có giá cầm cố. Ngân hàng Nhà nước thực hiện giải toả một phần hoặc toàn bộ giấy tờ có giá cầm cố theo đề nghị của khách hàng lưu ký và chuyển giấy tờ có giá đang cầm cố sang tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng lưu ký.