vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương — Quyết định 101/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/12/2016 Thay thế: 121/2017/QĐ-UBND · 07/11/2017 Sửa đổi, bổ sung: 96/2016/QĐ-UBND · 19/12/2016
Ninh Thuận Ban hành 15/12/2014 Hiệu lực 25/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 121/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hành chính sách xã hội để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 121/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 101/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh ủy thác đầu tư qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Ninh Thuận để cho vay hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 101/2014/QĐ-UBND
29/12/201696/2016/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 101/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Ninh Thuận thực hiện kiểm tra tình hình và kết quả sử dụng vốn ngân sách ủy thác đầu tư qua chi nhánh NHCSXH tỉnh. 

b) Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh thực hiện việc thẩm tra hồ sơ vay vốn ủy thác bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đề nghị khoanh nợ, xoá nợ theo đề nghị của NHCSXH tỉnh và xác nhận trên bảng tổng hợp nợ bị rủi ro để trình cấp có thẩm quyền xem xét và quyết định.

c) Kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi thu được theo Điều 7 Quy chế này.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra tình hình và kết quả sử dụng vốn ngân sách ủy thác đầu tư qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh.

3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện kiểm tra tình hình và kết quả sử dụng vốn ngân sách ủy thác đầu tư qua chi nhánh NHCSXH tỉnh.

4. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Ninh Thuận

a) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động -  Thương binh và Xã hội, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các đơn vị có liên quan kiểm tra tình hình và kết quả cho vay từ nguồn vốn ủy thác;

b) Phối hợp với Sở Tài chính thẩm tra hồ sơ vay vốn uỷ thác bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đề nghị khoanh nợ, xoá nợ theo đề nghị của chi nhánh NHCSXH tỉnh.

5. Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội

a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện uỷ thác cho vay;

b) Chỉ đạo tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở phối hợp trong việc bình xét, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp xã xét duyệt cho vay đúng đối tượng thụ hưởng;

c) Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng ủy thác đã ký với chi nhánh NHCSXH tỉnh và Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện.

6. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh

a) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ngân sách của tỉnh chuyển sang NHCSXH theo đúng quy định của pháp luật và Quy chế này;

b) Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định;

c) Phối hợp với các cơ quan liên quan để lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro theo quy định trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

d) Định kỳ hàng năm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính về kết quả tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn, kết quả thu lãi, phân phối lãi thu được từ nguồn vốn ngân sách tỉnh chuyển qua NHCSXH trước ngày 31 tháng 01 của năm sau.

7. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: chỉ đạo và phối hợp với các cơ quan chức năng, cơ quan thực hiện chương trình, Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các huyện, thành phố và Phòng Giao dịch NHCSXH huyện thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này. 

8. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

a) Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn theo quy chế này và đối tượng chính sách đặc thù theo quy định của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh;

b) Phối hợp với NHCSXH, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn; kiểm tra, phúc tra hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn;

c) Có trách nhiệm xử lý trong phạm vi thẩm quyền đối với các tập thể, cá nhân, hộ vay vốn thực hiện sai quy định về chính sách tín dụng ưu đãi từ nguồn vốn ủy thác trên địa bàn quản lý;

d) Có ý kiến về đề nghị xử lý rủi ro của người vay theo quy định.