vanban.org

Điều 4. Cơ chế tạo lập nguồn vốn — Quyết định 101/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/12/2016 Thay thế: 121/2017/QĐ-UBND · 07/11/2017 Sửa đổi, bổ sung: 96/2016/QĐ-UBND · 19/12/2016
Ninh Thuận Ban hành 15/12/2014 Hiệu lực 25/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 121/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hành chính sách xã hội để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 121/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 101/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh ủy thác đầu tư qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Ninh Thuận để cho vay hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 101/2014/QĐ-UBND
29/12/201696/2016/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 101/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ chế tạo lập nguồn vốn

Hàng năm, căn cứ vào mục tiêu về xoá đói, giảm nghèo, tạo việc làm và khả năng của ngân sách địa phương, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, chi nhánh NHCSXH tỉnh Ninh Thuận và các cơ quan có liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trích một phần từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi của ngân sách địa phương bổ sung nguồn vốn cho chi nhánh NHCSXH tỉnh Ninh Thuận để cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách xã hội khác trên địa bàn tỉnh. Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng tham mưu thực hiện chuyển vốn ủy thác đầu tư cho chi nhánh NHCSXH tỉnh Ninh Thuận để thực hiện.