vanban.org

Điều 5. Cơ chế cho vay — Quyết định 101/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/12/2016 Thay thế: 121/2017/QĐ-UBND · 07/11/2017 Sửa đổi, bổ sung: 96/2016/QĐ-UBND · 19/12/2016
Ninh Thuận Ban hành 15/12/2014 Hiệu lực 25/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 121/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hành chính sách xã hội để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 121/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 101/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh ủy thác đầu tư qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Ninh Thuận để cho vay hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 101/2014/QĐ-UBND
29/12/201696/2016/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 101/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cơ chế cho vay

1. Trường hợp 1: đối với cho vay từ quỹ giải quyết việc làm địa phương được thực hiện theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành liên quan về cơ chế quản lý, điều hành vốn vay của Quỹ quốc gia về việc làm và các văn bản hướng dẫn về quy trình, thủ tục cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH.

2. Trường hợp 2: đối với cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: thực hiện theo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hiện hành của NHCSXH.

3. Trường hợp 3: đối với cho vay đối tượng chính sách khác theo quy định đặc thù của địa phương, giao cho Ban Đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh Ninh Thuận xem xét quyết định cho phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương. Áp dụng thủ tục, quy trình và sản phẩm cho vay theo quy định hiện hành của NHCSXH và quy định cụ thể trong hợp đồng nhận vốn ủy thác đầu tư gồm các mục chính như sau:

a) Nguồn vốn cho vay;

b) Địa bàn cho vay;

c) Đối tượng thụ hưởng;

d) Điều kiện vay vốn;

đ) Mục đích sử dụng vốn vay;

e) Mức cho vay tối đa;

g) Thời hạn vay;

h) Lãi suất cho vay, lãi suất nợ quá hạn;

i) Quy trình, thủ tục cho vay, thu nợ, thu lãi tiền vay.