vanban.org

Điều 8. Xử lý rủi ro tín dụng — Quyết định 101/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/12/2016 Thay thế: 121/2017/QĐ-UBND · 07/11/2017 Sửa đổi, bổ sung: 96/2016/QĐ-UBND · 19/12/2016
Ninh Thuận Ban hành 15/12/2014 Hiệu lực 25/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 121/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hành chính sách xã hội để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 121/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 101/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh ủy thác đầu tư qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Ninh Thuận để cho vay hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 101/2014/QĐ-UBND
29/12/201696/2016/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 101/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xử lý rủi ro tín dụng

1. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro: xử lý đối với các trường hợp bị rủi ro do nguyên nhân khách quan vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương. Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân chủ quan của tổ chức, cá nhân vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương thì tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro, biện pháp xử lý nợ bị rủi ro, thời điểm xem xét xử lý rủi ro, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý rủi ro được thực hiện theo cơ chế xử lý nợ bị rủi ro hiện hành áp dụng cho hệ thống NHCSXH.

Những trường hợp rủi ro đặc thù, NHCSXH tỉnh báo cáo Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh thống nhất chủ trương và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét xử lý theo quy định.

3. Về thẩm quyền xử  lý rủi ro

a) Giám đốc NHCSXH nơi cho vay quyết định đối với việc gia hạn nợ; tổng hợp, kiểm tra hồ sơ đề nghị xử lý khoanh nợ, xoá nợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh quyết định việc khoanh nợ, xoá nợ cho khách hàng trên cơ sở đề nghị của Giám đốc NHCSXH tỉnh đối với trường hợp quy mô của đợt xoá nợ không vượt quá số dư Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được tạo lập từ nguồn vốn ủy thác địa phương;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc xoá nợ gốc và lãi cho khách hàng trên cơ sở đề nghị của Giám đốc NHCSXH tỉnh và ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính đối với trường hợp quy mô của đợt xoá nợ vượt quá số dư Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được tạo lập từ nguồn vốn ủy thác địa phương.

4. Về nguồn vốn xử lý rủi ro: nguồn vốn để xoá nợ gốc, lãi cho khách hàng được sử dụng từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập theo quy định tại điểm 2 Điều 7 của Quy chế này. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập không đủ để xử lý các trường hợp rủi ro bất khả kháng mà hộ vay không có khả năng trả nợ, thì Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp kinh phí bù đắp hoặc giảm trừ trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách tỉnh đã chuyển qua NHCSXH theo quy định.