vanban.org

Điều 8. Hồ sơ xin giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất — Quyết định 100/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/11/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2009 Sửa đổi, bổ sung: 113/2009/QĐ-UBND · 16/12/2009
Nghệ An Ban hành 28/10/2009 Hiệu lực 07/11/2009 Còn hiệu lực 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 100/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định giao đất theo hình thức định giá đất gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 100/2009/QĐ-UBND
26/12/2009113/2009/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 07/11/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 39/2005/QĐ-UB Về việc ban hành "Quy định về việc giao đất gắn với cấp Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An" · 39/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 100/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hồ sơ xin giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Văn bản của cấp thẩm quyền đồng ý chủ trương giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân theo hình thức định giá đất theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của quy định này.

2. Bản vẽ mặt bằng thiết kế chia lô đất ở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Phương án bồi thường giải phóng mặt bằng tại khu đất quy hoạch chia lô đất ở đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).

4. Quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền (nếu đất đang có người sử dụng).

5. Biên bản cắm mốc phù hợp với bản vẽ mặt bằng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận theo quy định.

6. Trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo bản đồ địa chính khu đất được cấp thẩm quyền phê duyệt, xác nhận.

7. Đơn xin giao đất ở của hộ gia đình, cá nhân (Mẫu số 1); Sổ hộ khẩu, Giấy chứng minh nhân dân (bản sao có chứng thực của UBND cấp xã).

8. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân (Mẫu số 2) và hồ sơ có liên quan đến đối tượng ưu tiên (nếu có).

9. Quyết định của UBND tỉnh về việc phê duyệt giá đất không tính đơn giá xây dựng hạ tầng (đối với các lô, thửa đất chưa có giá trong bảng giá đất được UBND tỉnh phê duyệt hoặc nơi đã có giá nhưng hạ tầng cơ sở liền kề khu quy hoạch đã thay đổi làm ảnh hưởng đến giá đất, hoặc giá đất tại bảng giá đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường) hoặc Thông báo của UBND cấp huyện về việc áp giá đất (đối với các lô, thửa đất đã có giá tại bảng giá đất được UBND tỉnh phê duyệt đang sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường và quy hoạch không làm thay đổi hệ thống cơ sở hạ tầng).

10. Danh sách hộ gia đình, cá nhân được UBND cấp huyện phê duyệt giao đất theo hình thức định giá.

11. Chứng từ nộp tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ về đất; quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định (đối với trường hợp được miễn, giảm).

Hồ sơ lập thành 2 bộ, 1 bộ lưu trữ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (trong đó có hoá đơn, chứng từ gốc), 1 bộ lưu tại UBND cấp xã nơi xin giao đất (trong đó có hoá đơn, chứng từ phô tô).