vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. — Quyết định 100/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/11/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2009 Sửa đổi, bổ sung: 113/2009/QĐ-UBND · 16/12/2009
Nghệ An Ban hành 28/10/2009 Hiệu lực 07/11/2009 Còn hiệu lực 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 100/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định giao đất theo hình thức định giá đất gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 100/2009/QĐ-UBND
26/12/2009113/2009/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 07/11/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 39/2005/QĐ-UB Về việc ban hành "Quy định về việc giao đất gắn với cấp Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An" · 39/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 100/2009/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.

1. Tham mưu cho UBND cấp huyện trong việc khảo sát lựa chọn địa điểm quy hoạch phân lô đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Quy định này.

2. Tham mưu cho UBND cấp huyện trực tiếp phê duyệt quỹ đất ở để giao cho các đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Quy định này.

3. Kiểm tra, thẩm định, trình cấp có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định; phối hợp với các ngành cấp huyện liên quan để thực hiện các nội dung sau:

a) Chủ trì phối hợp với Phòng Tài chính đề xuất giá từng lô đất tham mưu cho UBND cấp huyện trình Sở Tài nguyên và Môi trường xác định giá từng lô đất (đối với các khu đất chưa có giá trong bảng giá đất được UBND tỉnh phê duyệt hoặc nơi đã có giá nhưng hạ tầng cơ sở liền kề khu quy hoạch đã thay đổi làm ảnh hưởng đến giá đất, hoặc giá đất tại bảng giá đất được UBND tỉnh phê duyệt chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường).

b) Chủ trì phối hợp với Phòng Tài chính thẩm định trình UBND cấp huyện ký thông báo áp giá từng lô, thửa đất (đối với các lô, thửa đất đã có giá tại bảng giá đất được UBND tỉnh phê duyệt đang sát giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường và quy hoạch không thay đổi hệ thống cơ sở hạ tầng).

Thời gian thực hiện mỗi công đoạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do do chủ đầu tư chuyển đến.

4. Tham gia tiếp nhận đơn xin giao đất của hộ gia đình, cá nhân và chuyển cho chủ đầu tư (nếu có).

Thời gian chuyển cho chủ đầu tư phải trước ngày chủ đầu tư tổ chức xét duyệt đối tượng giao đất.

5. Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (lập biên bản kiểm tra thực địa) và trình UBND cấp huyện phê duyệt danh sách đối tượng được giao đất, chuyển danh sách đối tượng được giao đất đã được phê duyệt đến Chi cục Thuế, chủ đầu tư và UBND cấp xã.

Thời gian thực hiện không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đơn xin giao đất và danh sách trích ngang do chủ đầu tư chuyển đến.

6. Thẩm định, trình UBND cấp huyện phê duyệt phân bổ mức thu tiền quy hoạch thiết kế phân lô, trích lục bản đồ địa chính khu đất hoạch trích đo bản đồ địa chính khu đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng, phí công khai quy hoạch.

Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do chủ đầu tư nộp.

7. Trình UBND cấp huyện ký quyết định giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đã nộp đủ số tiền theo thông báo của cơ quan thuế và của chủ đầu tư.

Thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do chủ đầu tư nộp.

8. Tổ chức giao đất tại hiện trường và bàn giao hồ sơ giao đất cho Văn phòng đăng ký sử dụng đất cấp huyện.

Thời gian thực hiện không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.