vanban.org

Điều 4. Sửa đổi, thay thế một số nội dung của Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng — Quyết định 10/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 04/03/2026 Hiệu lực 14/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2026/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Sửa đổi, thay thế một số nội dung của Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

1. Sửa đổi Điều 2 như sau:

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức có mối quan hệ phối hợp liên ngành được quy định trong Quy chế này bao gồm: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) và tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định pháp luật.”.

2. Sửa đổi khoản 4 Điều 7 như sau:

“4. Gửi và chỉ đạo các Tòa án nhân dân các khu vực gửi các bản án đã có hiệu lực pháp luật có nội dung giải quyết yêu cầu về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước cho Sở Tư pháp theo quy định tại khoản 7 Điều 15 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.”.

3. Sửa đổi khoản 3 Điều 9 như sau:

“3. Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc xác định cơ quan giải quyết bồi thường khi có văn bản yêu cầu; thực hiện giải quyết bồi thường, chi trả bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện xử lý kỷ luật theo thẩm quyền.”.

4. Sửa đổi khoản 3 Điều 10 như sau:

“3. Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc xác định cơ quan giải quyết bồi thường khi có văn bản yêu cầu; tiếp nhận và thực hiện giải quyết yêu cầu bồi thường, chi trả bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả.”.

5. Sửa đổi khoản 2 Điều 12 như sau:

“2. Chỉ đạo cơ quan bảo hiểm xã hội đang trả lương hưu cho người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm thu tiền theo quyết định hoàn trả và nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước.”.

6. Sửa đổi Điều 14 như sau:

“Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Hằng năm, căn cứ Kế hoạch công tác bồi thường nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh và tình hình thực tế tại địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện công tác bồi thường nhà nước hoặc lồng ghép với Kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Chủ trì giải quyết yêu cầu bồi thường, xác minh thiệt hại, thương lượng, thực hiện thủ tục chi trả và hoàn trả trong trường hợp phát sinh vụ việc bồi thường tại địa phương.

3. Thực hiện thống kê, báo cáo, cung cấp thông tin về công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn theo đề nghị của Sở Tư pháp.”.

7. Sửa đổi Điều 15 như sau:

“Điều 15. Kiểm tra công tác bồi thường của nhà nước

1. Hằng năm, Sở Tư pháp ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra công tác bồi thường nhà nước định kỳ hoặc đột xuất. Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch và thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành về công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh.

2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức có liên quan đến nội dung kiểm tra phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra công tác bồi thường nhà nước theo quy định của pháp luật.”.

8. Thay thế cụm từ

a) Thay thế cụm từ “Toà án nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Toà án nhân dân các khu vực” tại khoản 3 Điều 7.

b) Thay thế cụm từ “Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Viện kiểm sát nhân dân các khu vực” tại khoản 3 Điều 8.

9. Thay thế tên Điều “Điều 10. Trách nhiệm của Cục thi hành án dân sự” bằng “Điều 10. Trách nhiệm của Thi hành án dân sự tỉnh”.