Điều 3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số nội dung của Quy chế phối hợp quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 45/2021/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
1. Sửa đổi khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Đối tượng áp dụng:
Quy chế này áp dụng đối với các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); các tổ chức hành nghề công chứng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau:
“1. Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực là tập hợp các thông tin, dữ liệu về công chứng, chứng thực được tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử, bao gồm các thông tin về nguồn gốc tài sản, tình trạng giao dịch của tài sản, các thông tin về biện pháp ngăn chặn và cảnh báo rủi ro trong hoạt động công chứng, thông tin về giao dịch đã được công chứng, chứng thực, văn bản công chứng, chứng thực và tài liệu liên quan trong hồ sơ công chứng, chứng thực.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Nguồn dữ liệu công chứng, chứng thực
1. Giao dịch đã được công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng.
2. Giao dịch đã được chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Văn bản cung cấp thông tin, yêu cầu, đề nghị ngăn chặn, dừng hoặc tạm dừng giao dịch, phong toả tài sản, văn bản thay đổi, bổ sung, hủy bỏ, chấm dứt các văn bản nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
4. Các nguồn thông tin khác về tài sản theo quy định của pháp luật.”.
4. Sửa đổi khoản 1 Điều 7 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản truy cập vào Cơ sở dữ liệu gồm:
a) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Tư pháp phụ trách lĩnh vực công chứng, chứng thực.
b) Phòng chuyên môn được giao phụ trách lĩnh vực công chứng, chứng thực.
c) Người quản trị.
d) Các tổ chức hành nghề công chứng.
đ) Ủy ban nhân dân cấp xã.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Các trường hợp xem xét khóa và mở lại tài khoản Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực
1. Tài khoản của tổ chức, cá nhân đã được cấp sẽ bị khóa tài khoản trong các trường hợp sau đây:
a) Theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quy chế này.
b) Tổ chức hành nghề công chứng đã chuyển đổi, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng, thu hồi quyết định cho phép thành lập hoặc chấm dứt hoạt động.
c) Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định tại Điều 4 của Quy chế này.
d) Các trường hợp khác do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tư pháp xem xét mở lại tài khoản bị khóa khi chấm dứt hành vi vi phạm và có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Cung cấp thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Quy chế này.
2. Chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực thực hiện việc cung cấp tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn; thông tin về việc thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp (nếu có) thuộc thẩm quyền giải quyết gửi Sở Tư pháp để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tham gia sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực và cập nhật các thông tin chứng thực về giao dịch trong Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực. Chịu trách nhiệm về tính kịp thời, đầy đủ và chính xác của thông tin giao dịch đã chứng thực để nhập vào Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực.
2. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc quản lý, xử lý các thông tin liên quan đến Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực.”.
8. Thay thế một số cụm từ
a) Thay thế cụm từ “hợp đồng, giao dịch” bằng cụm từ “giao dịch” tại khoản 2, 3 Điều 2; khoản 1 Điều 3; khoản 5 Điều 7; khoản 3 Điều 8; khoản 1, 2 Điều 11; khoản 1 Điều 12; khoản 3 Điều 13; Điều 14; khoản 1 Điều 18; điểm d khoản 3 Điều 21.
b) Thay thế cụm từ “Cơ quan công an các cấp” bằng cụm từ “Công an tỉnh” tại khoản 1 Điều 8.
c) Thay thế cụm từ “Cục Thi hành án dân sự tỉnh", "Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện” bằng cụm từ “Thi hành án dân sự tỉnh” tại khoản 4 Điều 8 và khoản 2 Điều 18.
d) Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 4 Điều 8.
9. Thay thế tên Điều “Điều 16. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông” bằng “Điều 16. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ”.
10. Bãi bỏ cụm từ, điều, khoản
a) Bãi bỏ cụm từ “Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện” tại khoản 2 Điều 8.
b) Bãi bỏ cụm từ “Toà án nhân dân cấp huyện” tại khoản 3 Điều 8.
c) Bãi bỏ cụm từ “Phòng Tư pháp” tại khoản 2, 3 Điều 2; điểm a khoản 1 Điều 12; khoản 2 Điều 14; khoản 1 Điều 18.
d) Bãi bỏ cụm từ “thanh tra” tại khoản 2 Điều 15.
đ) Bãi bỏ Điều 19.