vanban.org

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số nội dung của Quy chế phối hợp trong việc giải quyết nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng — Quyết định 10/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 04/03/2026 Hiệu lực 14/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2026/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số nội dung của Quy chế phối hợp trong việc giải quyết nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:

“2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc giải quyết nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c khoản 1 và khoản 3 Điều 5 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c khoản 1 như sau:

“a) Định kỳ 06 tháng, rà soát, đánh giá việc trẻ em cần được nhận làm con nuôi đối với các trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em không nơi nương tựa đang được cá nhân, gia đình, tổ chức tạm thời nuôi dưỡng hoặc chăm sóc thay thế theo quy định của pháp luật trên địa bàn.

c) Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi không có người dân cư trú tại địa phương nhận làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ đưa trẻ em vào Trung tâm Bảo trợ xã hội theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Trách nhiệm của Sở Y tế

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Sở Y tế có ý kiến gửi Sở Tư pháp kèm theo hồ sơ trẻ em để thông báo tìm người nhận con nuôi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 06/2025/NĐ-CP.”.

3. Sửa đổi khoản 3 Điều 10 như sau:

“3. Chủ trì việc hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc rà soát, đánh giá và giải quyết việc nuôi con nuôi đối với trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em không nơi nương tựa đang được cá nhân, gia đình, tổ chức tạm thời nuôi dưỡng hoặc chăm sóc thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định số 06/2025/NĐ-CP).”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Trách nhiệm của Sở Y tế

1. Sở Y tế hướng dẫn, kiểm tra chặt chẽ các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh, thực hiện nghiêm túc việc cấp giấy tờ về sự kiện sinh, tử theo đúng quy định của pháp luật.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở y tế tạo điều kiện thuận lợi trong trường hợp có xác minh nguồn gốc trẻ bị bỏ rơi tại cơ sở khám, chữa bệnh hoặc các sự kiện sinh khác theo yêu cầu của Công an tỉnh, Sở Tư pháp.

3. Chỉ đạo đôn đốc, hướng dẫn Trung tâm Bảo trợ xã hội rà soát, đánh giá việc trẻ em cần được nhận làm con nuôi đối với trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em không nơi nương tựa đang sống ở Trung tâm Bảo trợ xã hội và lập hồ sơ trẻ em.

4. Chủ trì thực hiện rà soát, đánh giá năng lực của Trung tâm Bảo trợ xã hội, nâng cao năng lực của Trung tâm Bảo trợ xã hội trong công tác giải quyết nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh.

5. Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Quy chế này.

6. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện công tác phối hợp trong lĩnh vực quản lý của mình, gửi Sở Tư pháp tổng hợp, xây dựng báo cáo chung theo Quy chế này.

7. Cử công chức tham gia họp liên ngành và tham gia Đoàn công tác liên ngành (nếu có).”.

5. Bổ sung Điều 14a như sau:

“Điều 14a. Đề nghị Báo và Phát thanh, truyền hình Cao Bằng

1. Đảm bảo việc đăng tải miễn phí thông báo tìm gia đình thay cho trẻ em khi có đề nghị của Sở Tư pháp.

2. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trẻ em và nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh.”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

“Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi trên địa bàn mình quản lý.

2. Rà soát, đánh giá việc trẻ em cần được nhận làm con nuôi đối với các trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em không nơi nương tựa đang được cá nhân, gia đình, tổ chức tạm thời nuôi dưỡng hoặc chăm sóc thay thế theo quy định của pháp luật trên địa bàn.

3. Phối hợp thực hiện các nội dung có liên quan đến giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc phạm vi chức năng quản lý theo đề nghị của cơ quan, tổ chức phù hợp với quy định của pháp luật.

4. Báo cáo tình hình giải quyết việc nuôi con nuôi và thực hiện pháp luật về nuôi con nuôi tại địa phương.”.

7. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân xã, phường” và cụm từ “công an xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “công an xã, phường” tại khoản 1 Điều 4.

8. Thay thế cụm từ “Sở Lao động - Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Sở Y tế” tại điểm b khoản 2 Điều 5.

9. Thay thế cụm từ “Cục Con nuôi” bằng cụm từ “Cục Hành chính tư pháp” tại điểm c, d khoản 4 Điều 5; điểm c khoản 1 Điều 8; khoản 2 Điều 9; khoản 1 Điều 16, khoản 3, Điều 17.

10. Bãi bỏ cụm từ “đại diện lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội” tại điểm a khoản 1 Điều 9.

11. Bãi bỏ khoản 5 Điều 5 và các Điều 14, 15.