vanban.org

Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Cao Bằng Ban hành 06/04/2016 Hiệu lực 16/04/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 06/2016/QĐ-UBND
14/03/202610/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 16/04/2016Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 16/04/2016 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2016/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 06 tháng 4 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Cao Bằng _________________________ 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, như sau:

1. Đối tượng nộp: Là các cá nhân, tổ chức có nhu cầu in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi yêu cầu chứng thực.

2. Cơ quan, đơn vị thu: Phòng Tư pháp các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức hành nghề công chứng.

3. Mức trần chi phí chứng thực được quy định như sau:

STT Loại việc Mức trần (đồng/trang)
1 In giấy tờ, văn bản (khổ giấy A4) 1.000
2 In giấy tờ, văn bản (khổ giấy A3) 2.000
3 Chụp giấy tờ, văn bản (khổ giấy A4) In 1 mặt 300
In 2 mặt 500
4 Chụp giấy tờ, văn bản (khổ giấy A3) In 1 mặt 600
In 2 mặt 1.000
5 Đánh máy giấy tờ, văn bản (đảm bảo về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ) 5.000

4. Phòng Tư pháp các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức hành nghề công chứng căn cứ tình hình thực tế để ấn định mức thu cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức trần quy định tại khoản 3 của Điều này và niêm yết công khai mức chi phí chứng thực tại cơ quan, đơn vị mình.

5. Các khoản thu từ việc thực hiện in, chụp, đánh máy giấy tờ văn bản để lại cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3

Sửa đổi bởi 10/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 14/03/2026

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hoàng Xuân Ánh

Mục lục Bấm để đi tới điều