vanban.org

Điều 4. X ác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở — Quyết định 10/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2025/QĐ-UBND · 18/03/2025
Bình Phước Ban hành 21/01/2019 Hiệu lực 01/02/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 10/2019/QĐ-UBND
01/04/202516/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/02/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. X ác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở

1. Hàng năm, trên cơ sở hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ. Thủ trưởng cơ sở thông báo cho các tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở gửi về đơn vị hoặc về Sở Khoa học và công nghệ.

2. Đơn vị thường trực theo dõi về lĩnh vực khoa học và công nghệ của cơ sở chịu trách nhiệm tổng hợp các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ đảm bảo yêu cầu theo quy định tại Điều 3, tham mưu thủ trưởng cơ sở thành lập và tổ chức họp Hội đồng khoa học và công nghệ ngành, huyện để tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.

3. Tài liệu của phiên họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ gồm:

a) Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Mẫu A1-ĐXNV, thực hiện theo mẫu hướng dẫn tại Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN).

b) Các biểu mẫu theo quy định phục vụ cho cuộc họp Hội đồng: Mẫu A2-PĐGĐX, A3-BBKP, A4-BBHĐ, thực hiện theo mẫu hướng dẫn tại Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN.

c) Tài liệu chuyên môn liên quan khác (nếu có).