vanban.org

Điều 10. Phê duyệt nhiệm vụ và ký hợp đồng khoa học và công nghệ cấp cơ sở — Quyết định 10/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2025/QĐ-UBND · 18/03/2025
Bình Phước Ban hành 21/01/2019 Hiệu lực 01/02/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 10/2019/QĐ-UBND
01/04/202516/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/02/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Phê duyệt nhiệm vụ và ký hợp đồng khoa học và công nghệ cấp cơ sở

1. Căn cứ kết quả thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ của Tổ Thẩm định, cá nhân, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ gửi về đơn vị thường trực theo dõi khoa học và công nghệ để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nội dung và kinh phí thực hiện.

2. Thủ trưởng cơ sở phê duyệt nội dung, kinh phí thực hiện và ký hợp đồng khoa học và công nghệ để triển khai thực hiện đối với các nhiệm vụ đơn vị tự cân đối kinh phí.

3. Sau khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được phê duyệt, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ký hợp đồng với Thủ trưởng cơ sở và đơn vị chủ trì hoặc chủ nhiệm nhiệm vụ để triển khai thực hiện đối với những nhiệm vụ sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh.

5. Nội dung, biểu mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Hợp đồng là cơ sở để theo dõi, giám sát, đánh giá tiến độ thực hiện theo định kỳ và đánh giá nghiệm thu khi kết thúc nhiệm vụ.