Điều 4. Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
1. Kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm, hàng năm của các đơn vị, địa phương được lập cùng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công để tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
2. Căn cứ lập kế hoạch, nội dung kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm, hàng năm được thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần, căn cứ vào hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương, có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị trực thuộc và UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc ngành quản lý.
4. Các cơ quan, địa phương thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia năm kế hoạch (gồm mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch vốn) gửi các cơ quan chủ trì thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần trước ngày 05 tháng 7 hàng năm.
5. Các cơ quan chủ trì thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần chịu trách nhiệm tổng hợp nhu cầu vốn và xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình trên địa bàn tỉnh, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 7 hàng năm để tổng hợp, xây dựng kế hoạch chung toàn tỉnh, đồng thời gửi các cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia ở trung ương để đăng ký nhu cầu vốn cho năm kế hoạch.
6. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính căn cứ các mục tiêu kế hoạch 5 năm, hàng năm, nhiệm vụ, nhu cầu kinh phí để cân đối, tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh, trình UBND tỉnh xem xét, báo cáo HĐND tỉnh quyết định; gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các bộ, ngành quản lý chương trình mục tiêu quốc gia trước ngày 31 tháng 7 hàng năm.