Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế phân cấp quản lý thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai. — Quyết định 10/2018/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2022
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 10/12/2022
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 41/2022/QĐ-UBND · 29/11/2022
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 8 năm
10/12/202241/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
01/04/2018Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 10/2018/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế phân cấp quản lý thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2018.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Các cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, cơ quan chủ trì thực hiện dự án (nội dung) thành phần, tiểu dự án thành phần
Chương II — PHÂN CẤP QUẢN LÝ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
Điều 3. Phân cấp bố trí vốn đầu tư phát triển thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
Điều 4. Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
Điều 5. Lập kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn cấp xã
Điều 6. Giao kế hoạch vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia 5 năm và hằng năm.
Chương IV — HUY ĐỘNG, PHÂN BỐ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
Điều 7. Huy động nguồn vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
Điều 8. Phân bổ chi tiết kế hoạch, dự toán chi thực hiện chương trình hàng năm
Điều 9. Sử dụng kinh phí được lồng ghép từ các chương trình, dự án khác để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
Điều 10. Sử dụng nguồn vốn huy động khác thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
Chương V — ### THEO DÕI, KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
Điều 11. Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án thuộc chương trình
Điều 12. Báo cáo tình hình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
Điều 13. Báo cáo giữa kỳ, báo cáo kết thúc chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 14. Kinh phí quản lý, giám sát, đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 15. Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh
Điều 16. Cơ chế điều phối, phối hợp thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
Điều 17. Công khai thông tin chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương VII — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì thực hiện chương trình
Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần thuộc chương trình mục tiêu quốc gia
Điều 22. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, tổ chức đoàn thể thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
Điều 23. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
Điều 24. Trách nhiệm của UBND cấp xã
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy