Điều 5. Hệ quy chiếu, hệ tọa độ
Các hoạt động đo đạc và bản đồ quy định tại Khoản 2, 4, 7 và 8 Điều 7 của quy định này phải thiết lập trên hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, kinh tuyến trục tỉnh Bình Dương, có các tham số chính như sau:
1. Ê-líp-xô-ít quy chiếu quốc gia là ê-líp-xô-ít WGS-84 toàn cầu với kích thước:
- Bán trục lớn: a = 6.378.137,000 m;
- Độ dẹt: f = 1: 298,257223563;
- Tốc độ góc quay quanh trục: w = 7292115,0x10-11rad/s;
- Hằng số trọng trường trái đất: GM = 3986005.108m3s-2
2. Vị trí ê-líp-xô-ít quy chiếu Quốc gia: ê-líp-xô-ít WGS-84 toàn cầu được xác định vị trí (định vị) phù hợp với lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở sử dụng điểm GPS cạnh dài có độ cao thuỷ chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ.
3. Điểm gốc hệ toạ độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính (nay là Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đường Hoàng Quốc Việt - Hà Nội.
4. Hệ toạ độ phẳng: Hệ toạ độ phẳng UTM quốc tế, được thiết lập trên cơ sở lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc.
5. Điểm gốc hệ độ cao Quốc gia: Điểm gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu - Hải Phòng.
6. Kinh tuyến trục của tỉnh Bình Dương: 105o 45’, múi chiếu 3o.