vanban.org

Điều 35. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 10/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/05/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Dương Ban hành 17/04/2017 Hiệu lực 15/05/2017 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2017/QĐ-UBND › Chương XI › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý hoạt động đo đạc, bản đồ và viễn thám trên địa bàn tỉnh, gồm:

1. Về đo đạc và bản đồ

a) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án về lĩnh vực đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh;

b) Quản lý hệ thống tư liệu đo đạc và bản đồ; quản lý việc bảo mật, lưu trữ, cung cấp khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ tại địa phương;

Hàng năm có trách nhiệm phát hành và đăng tải danh mục thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý trên trang thông tin điện tử của đơn vị.

c) Thẩm định về sự cần thiết, phạm vi, giải pháp kỹ thuật công nghệ của nội dung đo đạc và bản đồ trong các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước do các Sở, ban, ngành của địa phương thực hiện;

d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, thẩm định chất lượng các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ;

đ) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ, tổ chức đọc các xuất bản phẩm lưu chiểu và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc địa phương; ấn phẩm bản đồ có sai sót về kỹ thuật; ấn phẩm bản đồ có sai sót nghiêm trọng về kỹ thuật; ấn phẩm bản đồ có nội dung thuộc phạm vi nghiêm cấm theo quy định của Luật xuất bản.

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, công dân về hoạt động đo đạc và bản đồ; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ và xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ tại địa phương theo quy định của pháp luật;

g) Trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng đơn giá về đo đạc và bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh, xây dựng chi phí kiểm tra, thẩm định chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;

h) Căn cứ kế hoạch hàng năm, tổ chức triển khai thực hiện theo phân cấp các dự án đo đạc và bản đồ được xây dựng trên cơ sở các quy phạm kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật do cấp có thẩm quyền ban hành;

i) Quản lý việc bảo vệ các công trình đo đạc và bản đồ thuộc thẩm quyền quy định tại Điều 13 của Quy định này;

k) Thẩm định hồ sơ và đề nghị Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam cấp mới, cấp bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;

l) Tổ chức triển khai, thực hiện các hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc thẩm quyền:

- Xây dựng, duy tu, khôi phục mốc tọa độ cơ sở quốc gia theo chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Thiết lập hệ thống điểm đo đạc cơ sở địa chính; thành lập hệ thống bản đồ địa chính; xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính;

- Thành lập bản đồ địa hình; xây dựng cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý;

- Tổ chức cắm mốc quy hoạch sử dụng đất, mốc giới giải phóng mặt bằng, mốc ranh giới tài nguyên khoáng sản và mốc giới các công trình khác theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp trên.

m) Quản lý và tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập nhật, khai thác hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đo đạc và bản đồ tại địa phương.

2. Về viễn thám

a) Chủ trì tổng hợp nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu viễn thám của địa phương; đề xuất việc mua, trao đổi dữ liệu viễn thám trong nước và quốc tế trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;

b) Quản lý, lưu trữ, bổ sung, cập nhật, công bố dữ liệu viễn thám và xây dựng cơ sở dữ liệu viễn thám của địa phương để cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.