vanban.org

Điều 27. Xử lý vi phạm trong hoạt động đo đạc và bản đồ — Quyết định 10/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/05/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Dương Ban hành 17/04/2017 Hiệu lực 15/05/2017 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2017/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Xử lý vi phạm trong hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ

a) Vi phạm quy định về giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ gồm các hành vi: không thực hiện quy định báo cáo khi có sự thay đổi người chịu trách nhiệm trước pháp luật hoặc người phụ trách kỹ thuật chính; thay đổi địa chỉ trụ sở chính; không làm thủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi thay đổi tên của tổ chức; không duy trì các điều kiện theo quy định để được cấp Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ trong quá trình hoạt động của tổ chức; hoạt động không đúng với nội dung của Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; thực hiện hoạt động đo đạc và bản đồ trong thời gian bị tước quyền sử dụng Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ có thời hạn; sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ;

b) Vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ và sử dụng các công trình xây dựng đo đạc, gồm các hành vi: sử dụng các công trình xây dựng đo đạc mà không báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp xã; chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình hoặc chủ quản lý công trình nơi có điểm đo đạc cơ sở không thực hiện đúng trách nhiệm bảo vệ công trình xây dựng đo đạc, làm mất khả năng sử dụng của dấu mốc đo đạc cơ sở; dịch chuyển, xâm hại, phá hủy công trình xây dựng đo đạc;

c) Hành vi giả mạo số liệu đo đạc;

d) Vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ, bao gồm các hành vi: không thực hiện việc kiểm định, kiểm nghiệm thiết bị thuộc diện phải kiểm định, kiểm nghiệm trước khi đưa vào sử dụng; kiểm tra kỹ thuật, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ không đầy đủ các hạng mục, mức kiểm tra theo quy định; làm sai lệch kết quả đánh giá về chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ; sử dụng phương tiện, thiết bị kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ không đạt yêu cầu về chỉ tiêu kỹ thuật theo quy định;

đ) Hành vi không thực hiện chế độ báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định;

e) Hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra; từ chối cung cấp thông tin liên quan đến việc kiểm tra hoạt động đo đạc và bản đồ của người có thẩm quyền, cơ quan có thẩm quyền;

g) Vi phạm quy định về cung cấp, khai thác, sử dụng và trao đổi quốc tế thông tin, tư liệu, dữ liệu sản phẩm đo đạc và bản đồ, bao gồm các hành vi: hành vi sử dụng thông tin, tư liệu, dữ liệu sản phẩm đo đạc và bản đồ không nêu rõ nguồn gốc hợp pháp theo quy định; một trong các hành vi sản xuất và cung ứng (bao gồm cả hoạt động trao đổi quốc tế, xuất nhập khẩu) các thông tin, tư liệu, dữ liệu sản phẩm đo đạc và bản đồ thể hiện không đúng đường biên giới quốc gia, chủ quyền, lãnh thổ, lãnh hải (bao gồm cả quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa và các đảo khác) của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Cán bộ, công chức nhà nước lợi dụng chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Thẩm quyền, hình thức và mức độ xử phạt vi phạm trong hoạt động đo đạc và bản đồ thực hiện theo Nghị định số 173/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ và các quy định pháp luật khác có liên quan.