vanban.org

Điều 24. Quản lý việc xuất bản sản phẩm đo đạc bản đồ — Quyết định 10/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/05/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Dương Ban hành 17/04/2017 Hiệu lực 15/05/2017 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2017/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Quản lý việc xuất bản sản phẩm đo đạc bản đồ

1. Xuất bản các thể loại bản đồ.

a) Tổ chức, cá nhân và cơ quan được liên kết với nhà xuất bản để xuất bản các thể loại sản phẩm bản đồ và được quyền phổ biến sản phẩm của mình trên các phương tiện theo quy định tại Luật xuất bản trừ các sản phẩm sau:

- Hệ thống bản đồ địa hình quốc gia cho phần đất liền và vùng biển Việt Nam;

- Hệ thống bản đồ nền;

- Bản đồ hành chính Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bản đồ hành chính cấp tỉnh;

- Bản đồ hành chính thế giới, châu lục, khu vực và từng nước trên thế giới;

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất toàn quốc, vùng;

- Atlat Quốc gia, atlat địa lý tổng hợp toàn quốc, vùng;

- Nền cơ sở địa lý của hệ thống thông tin địa lý quốc gia.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu xuất bản bản đồ cần liên hệ với nhà xuất bản có tôn chỉ mục đích, chức năng nhiệm vụ xuất bản thể loại sản phẩm bản đồ phù hợp để thực hiện xuất bản; trình tự và thủ tục thực hiện theo quy định pháp luật về xuất bản hiện hành;

c) Trường hợp xuất bản sản phẩm bản đồ là tài liệu không kinh doanh mà không thực hiện qua nhà xuất bản thì phải được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép xuất bản;

d) Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép xuất bản phẩm bản đồ là tài liệu không kinh doanh quy định tại Khoản 3, Mục II, Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTNMT-BVHTT ngày 15 tháng 3 năm 2006 của liên bộ Tài nguyên Môi trường – Bộ Văn hóa Thông tin hướng dẫn quản lý hoạt động xuất bản bản đồ.

đ) Tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép xuất bản phải nộp hai bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh và một bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông; trường hợp số lượng in dưới 300 (ba trăm) bản thì nộp một bản Ủy ban nhân dân tỉnh, một bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông.

 2. Sản phẩm bản đồ xin xuất bản phải đạt các yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật thể hiện nội dung và bảo đảm điều kiện quy định tại mục 4, phần II Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTNMT-BVHTT ngày 15 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Văn hóa - Thông tin về hướng dẫn quản lý hoạt động xuất bản bản đồ.

3. Thông tin ghi trên xuất bản phẩm bản đồ

Trên các xuất bản phẩm bản đồ phải ghi tỷ lệ, lưới chiếu bản đồ, hệ tọa độ, hệ độ cao, thời gian thành lập bản đồ, thông tin về những tài liệu chính đã sử dụng để thành lập bản đồ và những thông tin theo quy định như sau:

a) Tên xuất bản phẩm bản đồ, tên nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được phép xuất bản; tên tổ chức, cá nhân liên kết xuất bản (nếu có);

 b) Số xác nhận đăng ký xuất bản, số quyết định xuất bản của tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản hoặc số giấy phép xuất bản của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản; số lượng in, tên và địa chỉ cơ sở in;

c) Đối với xuất bản phẩm bản đồ kinh doanh phải ghi giá bán lẻ; đối với xuất bản phẩm do Nhà nước đặt hàng phải ghi là “xuất bản phẩm Nhà nước đặt hàng”; đối với xuất bản phẩm bản đồ không kinh doanh phải ghi là “không bán”.

4. Xuất bản phẩm bản đồ được phát hành hợp pháp và không thuộc phạm vi bí mật nhà nước khi trao đổi hoặc xuất khẩu ra nước ngoài không phải xin phép cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản. Xuất bản và phát hành bản đồ thuộc phạm vi bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.