vanban.org

Điều 1. Giao số lượng, bố trí, sử dụng và chế độ chính sách đối với cán bộ công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Điện Biên. — Quyết định 10/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/10/2019 Thay thế: 33/2019/QĐ-UBND · 27/09/2019 Sửa đổi, bổ sung: 26/2017/QĐ-UBND · 03/11/2017
Điện Biên Ban hành 24/07/2015 Hiệu lực 03/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã và quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố; Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; Mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 33/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND V/v giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 10/2015/QĐ-UBND
07/10/201933/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/11/201726/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 03/08/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Về giao số lượng cán bộ, công chức và quy định chức danh, số lượng, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố · 12/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2015/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Giao số lượng, bố trí, sử dụng và chế độ chính sách đối với cán bộ công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

 1. Số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã):

 a) Cấp xã loại 1 được bố trí tối đa 25 cán bộ, công chức;

 b) Cấp xã loại 2 được bố trí tối đa 23 cán bộ, công chức;

 c) Cấp xã loại 3 được bố trí tối đa 21 cán bộ, công chức;

2. Bố trí, sử dụng cán bộ, công chức ở cấp xã.

 a) Cán bộ cấp xã:

 Mỗi chức danh cán bộ cấp xã được bố trí tối đa không quá 01 người đảm nhiệm, riêng chức danh Phó Chủ tịch UBND cấp xã được bố trí theo số lượng quy định hiện hành của pháp luật.

 b) Công chức cấp xã:

 Đối với các chức danh công chức: Trưởng Công an, Chỉ huy Trưởng Quân sự được bố trí 01 người đối với mỗi chức danh đảm nhiệm.

Chức danh Văn hóa - Xã hội và chức danh Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường đối với xã được bố trí 02 người đối với mỗi chức danh đảm nhiệm.

Các chức danh công chức: Văn phòng - Thống kê, Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch đối với xã, phường, thị trấn và chức danh Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) được bố trí phù hợp theo yêu cầu nhiệm vụ và có thể bố trí thêm nếu thực sự cần thiết, nhưng không vượt quá số lượng cán bộ, công chức được giao.

c) Nguyên tắc bố trí cán bộ, công chức cấp xã

 Việc bố trí cán bộ, công chức phải đảm bảo có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống tốt; đảm bảo tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn và năng lực công tác. Đồng thời phải phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, số lượng theo quy định. Phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ ở cơ sở, phải thực sự cần thiết mới bố trí cán bộ để đảm nhiệm.

 Việc bố trí cán bộ, công chức cấp xã (bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về làm cán bộ, công chức cấp xã) phải đảm bảo các lĩnh vực công tác, nhiệm vụ của cấp ủy, chính quyền cấp xã đều có người đảm nhiệm. Ngoài các tiêu chuẩn theo quy định hiện hành, khi bố trí cần ưu tiên những người có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên để giới thiệu giữ các chức vụ là cán bộ cấp xã.

Đối với việc bố trí công chức cấp xã, ngoài quy định nêu trên thì phải đảm bảo về số lượng, yêu cầu về trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm nhiệm.

 3. Chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở cấp xã

 a) Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.

 b) Cán bộ, công chức cấp xã thực hiện chế độ Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế, chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.

 c) Riêng đối với Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp xã là người được hưởng chế độ hưu trí, ngoài lương hưu hiện hưởng, hàng tháng được hưởng 100% mức lương bậc 01 của chức danh đảm nhiệm theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Sau thời gian đủ 5 năm (60 tháng) xếp bậc 1 nếu hoàn thành nhiệm vụ được giao và không bị kỷ luật trong suốt thời gian này thì được hưởng 100% mức lương bậc 2 của chức danh đảm nhiệm.