vanban.org

Điều 7. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo — Nghị định 92/2009/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/08/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2023/NĐ-CP · 10/06/2023 Sửa đổi, bổ sung: 29/2013/NĐ-CP · 08/04/2013
Chính phủ Ban hành 22/10/2009 Hiệu lực 01/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 11 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 8 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã · 92/2009/NĐ-CP
Nghị định số 121/2003/NĐ-CP Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn · 121/2003/NĐ-CP
Nghị định số 09/1998/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn · 09/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 92/2009/NĐ-CP › Chương 2 › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo

Cán bộ cấp xã quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định này được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo so với mức lương tối thiểu chung như sau:

a) Bí thư đảng ủy: 0,30;

b) Phó Bí thư đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,25;

c) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,20;

d) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,15.