vanban.org

Điều 6. Tổ chức thực hiện — Quyết định 10/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/10/2019 Thay thế: 33/2019/QĐ-UBND · 27/09/2019 Sửa đổi, bổ sung: 26/2017/QĐ-UBND · 03/11/2017
Điện Biên Ban hành 24/07/2015 Hiệu lực 03/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã và quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố; Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; Mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 33/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND V/v giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 10/2015/QĐ-UBND
07/10/201933/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/11/201726/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 03/08/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Về giao số lượng cán bộ, công chức và quy định chức danh, số lượng, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố · 12/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2015/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1.     Giao Sở Nội vụ:

a) Chủ trì phối hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ chức triển khai Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 8/4/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành trung ương có liên quan.

 b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã rà soát, bố trí sử dụng đội ngũ cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố theo quy định.

c) Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố theo quy định.

d) Căn cứ vào số lượng quy định và nhu cầu cần thiết theo đề nghị của UBND cấp huyện để xem xét, phê duyệt số lượng cụ thể cần tuyển dụng đối với đội ngũ công chức cấp xã trên toàn tỉnh.

 2. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ cân đối ngân sách để thực hiện chế độ chính sách theo quy định tại Nghị định số 29/2013/NĐ-CP và Quyết định này.

 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng phương án bố trí số lượng cán bộ, công chức; số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố trình cấp có thẩm quyền quyết định. Giải quyết chế độ chính sách liên quan đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, bản, tổ dân phố.