Điều 3. Quy định số lượng, chức danh, bố trí, sử dụng và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố.
1. Số lượng:
- Đối với những thôn bản thuộc xã trọng điểm về quốc phòng an ninh; xã biên giới, xã loại 1, loại 2; thôn, bản còn khó khăn về công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em theo danh sách được UBND tỉnh phê duyệt và Tổ dân phố được bố trí tối đa 19 người.
- Đối với những thôn bản, tổ dân phố thuộc xã còn lại được bố trí tối đa 17 người.
2. Chức danh:
a) Bí thư chi bộ.
b) Trưởng thôn bản, tổ dân phố.
c) Công an viên.
d) Trưởng Ban công tác Mặt trận ở thôn, bản, tổ dân phố.
đ) Chi Hội Trưởng Hội Liên hiệp Phụ nữ.
e) Bí thư Chi Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
g) Chi hội Trưởng Hội Cựu chiến binh.
h) Chi hội Trưởng Hội Nông dân.
i) Nhân viên y tế thôn, bản.
k) Cô đỡ thôn bản.
l) Thôn Đội trưởng.
m) Trưởng ban bảo vệ dân phố.
n) Phó trưởng ban bảo vệ dân phố
o) Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố.
p) Tổ viên tổ bảo vệ dân phố.
3. Bố trí, sử dụng:
Việc bố trí những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố phải căn cứ vào nhu cầu thực tế, sự cần thiết về công việc để bố trí cho phù hợp, có thể bố trí kiêm nhiệm trên cơ sở khuyến khích người có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực công tác. Riêng chức danh Công an viên được bố trí theo quy định tại Nghị định số 73/2009/NĐ-CP; Quyết định số 127/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng, hiệu quả bảo vệ an ninh, trật tự của lực lượng công an xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2014-2020”.
4. Mức phụ cấp:
a) Bí thư chi bộ; Trưởng thôn bản, tổ dân phố. Mỗi chức danh hưởng mức phụ cấp hệ số 0,65 so với mức lương cơ sở (đối với những thôn, bản thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; xã biên giới; xã loại 1, loại 2); Hưởng mức phụ cấp hệ số 0,6 so với mức lương cơ sở ( đối với những thôn, bản thuộc xã còn lại; tổ dân phố).
b) Công an viên. Công an viên thường trực. Mỗi chức danh hưởng mức phụ cấp hệ số 0,5 so với mức lương cơ sở.
c) Trưởng Ban công tác Mặt trận ở thôn, bản, tổ dân phố được hưởng mức phụ cấp hệ số 0,3 so với mức lương cơ sở (đối với những thôn, bản thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; thôn, bản thuộc xã biên giới; xã loại 1, loại 2); Hưởng mức phụ cấp hệ số 0,25 so với mức lương cơ sở ( đối với những thôn, bản thuộc xã còn lại và các tổ dân phố).
d) Trưởng các Đoàn thể ở thôn, bản, tổ dân phố bao gồm: Chi Hội Trưởng Hội Phụ nữ; Bí thư Chi Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Chi hội Trưởng Hội Cựu chiến binh; Chi hội Trưởng Hội Nông dân. Mỗi chức danh hưởng mức phụ cấp hệ số 0,25 so với mức lương cơ sở (đối với những thôn, bản thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; thôn, bản thuộc xã biên giới; xã loại 1, loại 2); Hưởng mức phụ cấp hệ số 0,2 so với mức lương cơ sở ( đối với những thôn, bản thuộc xã còn lại và các tổ dân phố).
đ) Nhân viên y tế thôn, bản hưởng mức phụ cấp hệ số 0,5 so với mức lương cơ sở (đối với những thôn, bản tại các xã vùng khó khăn theo Quyết định số 1049/2014/QĐ-TTg ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ); Hưởng mức phụ cấp hệ số 0,3 so với mức lương cơ sở ( đối với những thôn, bản tại các xã còn lại).
e) Cô đỡ thôn bản (đối với những thôn, bản còn khó khăn về công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em theo danh sách được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt) hưởng mức phụ cấp hệ số 0,3 so với mức lương cơ sở (trường hợp được hỗ trợ thấp hơn từ các nguồn kinh phí khác, ngân sách địa phương chi phần chệnh lệch đảm bảo mức hưởng theo hệ số quy định trên).
g) Thôn Đội trưởng. Hưởng mức phụ cấp hệ số 0,5 so với mức lương cơ sở.
h) Trưởng ban bảo vệ dân phố. Hưởng mức phụ cấp hệ số 0,7 so với mức lương cơ sở.
i) Phó trưởng ban bảo vệ dân phố. Hưởng mức phụ cấp hệ số 0,5 so với mức lương cơ sở.
k) Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố. Hưởng mức phụ cấp hệ số 0,4 so với mức lương cơ sở.
l) Tổ viên tổ bảo vệ dân phố. Hưởng mức phụ cấp hệ số 0,3 so với mức lương cơ sở.