vanban.org

Điều 23. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc: — Quyết định 10/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/08/2016 Thay thế: 30/2016/QĐ-UBND · 19/08/2016
Vĩnh Long Ban hành 05/11/2013 Hiệu lực 15/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, nhiệm kỳ 2021-2026 · 38/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 30/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 10/2013/QĐ-UBND
31/08/201630/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/11/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 1984/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 1984/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2013/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc:

1. Tất cả các công văn, tờ trình, đơn thư (sau đây gọi chung là văn bản đến) gửi đến UBND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải được đóng dấu công văn đến, vào sổ văn thư của Văn phòng UBND tỉnh. Trường hợp Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Lãnh đạo Văn phòng và chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh nhận văn bản đến trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, phải chuyển lại cho Phòng Hành chính - Tổ chức thuộc Văn phòng UBND tỉnh để thực hiện đăng ký văn bản đến theo quy định. Việc phân công xử lý văn bản phải có ý kiến của Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh trước khi chuyển đến cán bộ, công chức xử lý theo thẩm quyền.

Văn phòng UBND tổ chức lập danh mục công văn, tờ trình theo vấn đề, nội dung các cơ quan, đơn vị mình để theo dõi, đôn đốc quá trình xử lý.

2. Các tờ trình, công văn (sau đây gọi chung là tờ trình) của các các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện, các tổ chức, đoàn thể ở địa phương trình UBND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải do cấp trưởng (hoặc uỷ quyền cho cấp phó) ký và đóng dấu đúng thẩm quyền.

Tờ trình phải đảm bảo đầy đủ các nội dung: Nội dung trình, sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp, tính hiệu quả của công việc; đề xuất các phương án giải quyết (mỗi phương án phải nêu được ưu, khuyết điểm) và cơ quan trình phải lựa chọn một trong các phương án theo ý kiến của mình; danh mục các hồ sơ, tài liệu gửi kèm tờ trình.

3. Trường hợp nội dung trình có liên quan đến chức năng của các cơ quan khác, trong hồ sơ trình phải có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan. Nếu đã có văn bản lấy ý kiến nhưng cơ quan liên quan chưa trả lời, trong hồ sơ trình phải kèm công văn xin ý kiến đó và báo cáo rõ danh sách các cơ quan chưa có ý kiến.

4. Các tờ trình, trình giải quyết công việc phải là bản chính và chỉ gửi một bản đến một địa chỉ có thẩm quyền xử lý. Nếu cần gửi đến các cơ quan có liên quan để phối hợp thì chỉ ghi tên cơ quan đó ở phần nơi nhận văn bản.

5. Các cơ quan, tổ chức khác không thuộc phạm vi quản lý hành chính của UBND tỉnh, thủ tục gửi văn bản đến UBND tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về công tác văn thư và các quy định pháp luật khác có liên quan. Thủ tục gửi công văn của cơ quan, tổ chức nước ngoài đến UBND tỉnh có thể thực hiện theo thông lệ quốc tế.