vanban.org

Điều 22. Xử lý hồ sơ trình và ban hành văn bản: — Quyết định 10/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/08/2016 Thay thế: 30/2016/QĐ-UBND · 19/08/2016
Vĩnh Long Ban hành 05/11/2013 Hiệu lực 15/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, nhiệm kỳ 2021-2026 · 38/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 30/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 10/2013/QĐ-UBND
31/08/201630/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/11/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 1984/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 1984/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2013/QĐ-UBND › Chương V › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Xử lý hồ sơ trình và ban hành văn bản:

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý hồ sơ trình và có ý kiến chính thức vào phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng UBND tỉnh trong thời gian không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày Văn phòng UBND tỉnh trình.

2. Đối với các nội dung trình là các đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề phức tạp, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có thể yêu cầu thủ trưởng cơ quan trình và cơ quan liên quan trình bày thêm trước khi quyết định. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan liên quan trình chuẩn bị đầy đủ nội dung và tổ chức cuộc họp cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có thể uỷ quyền cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh hoặc một thành viên khác của UBND tỉnh chủ trì các cuộc họp và báo cáo bằng văn bản về kết quả cuộc họp cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

3. Đối với các đề án, văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, sau khi xem xét, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch quyết định:

a) Cho trình đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật ra phiên họp UBND tỉnh.

b) Yêu cầu chuẩn bị thêm, nếu xét thấy đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật chưa đạt yêu cầu để trình ra phiên họp UBND tỉnh.

c) Cho phép áp dụng hình thức lấy ý kiến các thành viên UBND tỉnh thông qua phiếu lấy ý kiến được quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 3 của Quy chế này.

4. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh về đề án, văn bản dự thảo, Văn phòng UBND tỉnh thông báo cho thủ trưởng cơ quan trình.

Trường hợp phải hoàn chỉnh lại văn bản, thủ trưởng cơ quan trình phải hoàn chỉnh lại văn bản dự thảo để trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh theo thời gian quy định.

Trường hợp dự thảo văn bản được UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh thông qua, trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, cơ quan trình hoàn chỉnh các nội dung cần thiết để gửi Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành.

5. Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ khi Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký văn bản hoặc có ý kiến chỉ đạo xử lý công việc, Chánh Văn phòng UBND tỉnh thực hiện việc ban hành và công bố văn bản theo quy định của pháp luật.