vanban.org

Điều 11. Quan hệ công tác giữa thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh với Chủ tịch UBND cấp huyện: — Quyết định 10/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/08/2016 Thay thế: 30/2016/QĐ-UBND · 19/08/2016
Vĩnh Long Ban hành 05/11/2013 Hiệu lực 15/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, nhiệm kỳ 2021-2026 · 38/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 30/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 10/2013/QĐ-UBND
31/08/201630/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/11/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 1984/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 1984/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quan hệ công tác giữa thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh với Chủ tịch UBND cấp huyện:

1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm giải quyết các đề nghị của Chủ tịch UBND cấp huyện theo thẩm quyền, lĩnh vực, ngành mình phụ trách trong thời gian tối đa 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, nếu phải lấy ý kiến của các cơ quan khác về nội dung các công việc có liên quan thì thời gian có thể kéo dài thêm nhưng không quá 10 (mười) ngày làm việc.

Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được văn bản trả lời, Chủ tịch UBND cấp huyện báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để chỉ đạo cơ quan có trách nhiệm giải quyết.

2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh khi mời họp hoặc cần làm việc với Chủ tịch UBND cấp huyện phải thông báo bằng văn bản trước ngày họp hoặc ngày dự kiến làm việc ít nhất là 03 (ba) ngày làm việc về nội dung, thành phần và địa điểm (trừ trường hợp đột xuất, khẩn cấp). Chủ tịch UBND cấp huyện phải sắp xếp thời gian để dự họp hoặc làm việc với thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; nếu cử cấp phó dự họp hoặc làm việc thay, vẫn phải chịu trách nhiệm về ý kiến của cấp phó đã trao đổi thống nhất tại cuộc họp hoặc buổi làm việc.

Trường hợp không dự họp hoặc làm việc được, Chủ tịch UBND cấp huyện phải thông báo cho thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và nêu rõ lý do.

3. Chủ tịch UBND cấp huyện khi mời họp hoặc cần làm việc với thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phải thông báo bằng văn bản trước ngày họp hoặc ngày dự kiến làm việc ít nhất là 03 (ba) ngày làm việc về nội dung, thành phần và địa điểm (trừ trường hợp đột xuất, khẩn cấp). Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phải sắp xếp thời gian dự họp hoặc làm việc với Chủ tịch UBND cấp huyện; nếu cử cấp phó dự họp hoặc làm việc thay, vẫn phải chịu trách nhiệm về ý kiến của cấp phó đã trao đổi thống nhất tại cuộc họp hoặc buổi làm việc.

4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách.

5. Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo cho thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh theo quy định hoặc khi có yêu cầu.

6. Trường hợp thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh tổ chức lấy ý kiến của Chủ tịch UBND cấp huyện và ngược lại, thời hạn trả lời không quá 07 (bảy) ngày làm việc. Nếu vấn đề không thuộc chức năng, thẩm quyền thì cũng phải có văn bản trả lời cụ thể.

7. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức không phải là thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, nhưng được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao làm chủ đề án, dự án, thì việc lấy ý kiến của chủ đề án, dự án và việc trả lời của các cơ quan được lấy ý kiến được thực hiện như quy định tại Khoản 6, Điều này.