vanban.org

Điều 8. Đại lý Internet: — Quyết định 10/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/08/2014 Thay thế: 16/2014/QĐ-UBND · 12/08/2014
Vĩnh Long Ban hành 16/04/2009 Hiệu lực 26/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 04/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 10/2009/QĐ-UBND
22/08/201416/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/04/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Đại lý Internet:

1. Đại lý Internet là tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân danh doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông cho người sử dụng thông qua hợp đồng đại lý và hưởng thù lao.

2. Các tổ chức, cá nhân là chủ các khách sạn, nhà hàng, văn phòng, bến xe,... khi cung cấp dịch vụ Internet cho người sử dụng không thu cước dịch vụ trong phạm vi các địa điểm nói trên đều phải ký hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và thực hiện đầy đủ các quy định về đại lý, trừ các quy định liên quan đến giá cước đối với người sử dụng dịch vụ.

3. Đại lý Internet có các quyền và nghĩa vụ sau:

a) Thiết lập hệ thống thiết bị Internet tại địa điểm mà mình được toàn quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông cho người sử dụng tại địa điểm đó có thu cước hoặc không thu cước theo đúng các thoả thuận trong hợp đồng đại lý.

b) Thực hiện các quy định về cung cấp, bán lại dịch vụ Internet theo quy định của pháp luật.

c) Từ chối cung cấp dịch vụ đối với người sử dụng vi phạm Điều 5 Quy định này hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

d) Tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

đ) Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet hướng dẫn, cung cấp thông tin để thực hiện hợp đồng, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp ký hợp đồng đại lý với mình.

e) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.