vanban.org

Điều 4. Quản lý nhà nước về Internet: — Quyết định 10/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/08/2014 Thay thế: 16/2014/QĐ-UBND · 12/08/2014
Vĩnh Long Ban hành 16/04/2009 Hiệu lực 26/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 04/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 10/2009/QĐ-UBND
22/08/201416/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/04/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2009/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quản lý nhà nước về Internet:

1. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về Internet trên địa bàn. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và chính quyền địa phương quản lý và thực thi pháp luật đối với hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet; thiết lập, cung cấp và sử dụng thông tin điện tử trên Internet, bao gồm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về Internet; cấp phép, đăng ký, báo cáo, thống kê, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.

2. Công an tỉnh chịu trách nhiệm trong việc đảm bảo an ninh thông tin trong lĩnh vực Internet. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các sở ngành liên quan, với chính quyền địa phương và các doanh nghiệp viễn thông, Internet tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ đảm bảo an ninh quốc gia và phòng, chống tội phạm đối với hoạt động Internet trên địa bàn tỉnh. Phối hợp kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm các quy định pháp luật về phòng chống cháy nổ, đảm bảo an ninh thông tin trong lĩnh vực Internet theo thẩm quyền.

3. Các sở, ngành liên quan phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trình chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và triển khai thực hiện quản lý đối với việc cung cấp và sử dụng các dịch vụ ứng dụng chuyên ngành trên Internet thuộc lĩnh vực quản lý của mình.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện - thị trong việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đại lý Internet công cộng theo quy định; phối hợp các ngành, địa phương có liên quan kiểm tra sau đăng ký kinh doanh đối với tổ chức, cá nhân hoạt động, kinh doanh đại lý Internet công cộng.

5. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã:

Tổ chức thực hiện quản lý hành chính nhà nước về Internet tại địa phương theo thẩm quyền.

Hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định về hoạt động kinh doanh Internet công cộng; cấp, thu hồi giấy đăng ký kinh doanh đại lý Internet công cộng theo quy định.

Chỉ đạo các cơ quan chức năng của Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện công tác quản lý hoạt động đại lý Internet công cộng tại địa phương; tiến hành kiểm tra định kỳ và đột xuất, có biện pháp xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm.

Hỗ trợ, phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động đại lý Internet công cộng tại địa phương.

Báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động Internet công cộng tại địa phương theo quy định.