vanban.org

Điều 11. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến: — Quyết định 10/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/08/2014 Thay thế: 16/2014/QĐ-UBND · 12/08/2014
Vĩnh Long Ban hành 16/04/2009 Hiệu lực 26/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 04/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 10/2009/QĐ-UBND
22/08/201416/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/04/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến:

1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo pháp luật Việt Nam để cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến cho công cộng.

2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến có trách nhiệm:

a) Xây dựng và công khai quy chế cung cấp, trao đổi thông tin trên trang thông tin điện tử cá nhân tại trang thông tin điện tử cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, bảo đảm không vi phạm các quy định tại Điều 5 Quy định này.

Có biện pháp xử lý thích hợp đối với các trang thông tin điện tử cá nhân vi phạm quy chế hoạt động cung cấp thông tin của doanh nghiệp.

b) Xây dựng quy trình quản lý thông tin phù hợp với quy mô cung cấp dịch vụ do doanh nghiệp quản lý.

c) Xây dựng cơ sở dữ liệu về trang thông tin điện tử cá nhân do doanh nghiệp quản lý và có trách nhiệm cung cấp thông tin với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu.

d) Thực hiện việc ngăn chặn và loại bỏ các nội dung thông tin vi phạm quy định tại Điều 5 Quy định này khi phát hiện hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

đ) Thực hiện chế độ báo cáo và chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.