vanban.org

Điều 7. Chủ mạng Internet dùng riêng: — Quyết định 10/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/08/2014 Thay thế: 16/2014/QĐ-UBND · 12/08/2014
Vĩnh Long Ban hành 16/04/2009 Hiệu lực 26/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 04/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 10/2009/QĐ-UBND
22/08/201416/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/04/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chủ mạng Internet dùng riêng:

1. Chủ mạng Internet dùng riêng là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam thiết lập mạng Internet dùng riêng theo quy định. Thành viên của mạng là thành viên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng. Tư cách thành viên được xác định theo điều lệ hoạt động, văn bản quy định cơ cấu, tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó hoặc các quy định pháp lý liên quan khác.

2. Chủ mạng Internet dùng riêng có các quyền và nghĩa vụ sau:

a) Thiết lập hệ thống thiết bị Internet tại các địa điểm mà mình được quyền sử dụng theo quy định của pháp luật để cung cấp dịch vụ Internet cho các thành viên của mạng.

b) Thuê hoặc xây dựng đường truyền dẫn viễn thông để thiết lập mạng Internet dùng riêng và kết nối trực tiếp với Internet quốc tế.

c) Được sử dụng tài nguyên Internet theo quy hoạch và quy định về quản lý tài nguyên Internet.

d) Tạm ngừng hoặc ngừng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet nếu phát hiện thấy thành viên của mạng vi phạm Điều 5 Quy định này hoặc theo văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

đ) Thực hiện các quy định về cấp phép, kết nối, tiêu chuẩn, chất lượng, giá cước, an toàn, an ninh thông tin, tài nguyên Internet.

e) Thực hiện chế độ báo cáo và chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

Chủ mạng Internet dùng riêng có trách nhiệm gửi báo cáo cho Sở Thông tin và Truyền thông theo các quy định sau:

* Thời gian:

- Trong vòng mười (10) ngày sau khi bắt đầu hoạt động.

- Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm.

* Nội dung:

- Tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị.

- Địa chỉ đặt hệ thống thiết bị Internet.

- Phạm vi, đối tượng và danh sách cụ thể các thành viên của mạng.

- Cấu hình mạng lưới, thuê kênh, kết nối, trang thiết bị sử dụng để cung cấp dịch vụ Internet.

- Các dịch vụ Internet đang cung cấp cho các thành viên của mạng.

Ngoài ra, chủ mạng Internet dùng riêng có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu đột xuất của Sở Thông tin và Truyền thông.

g) Thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước huy động trong trường hợp khẩn cấp và các nhiệm vụ công ích khác.