vanban.org

Điều 8. Miễn, miễn trừ, ngoại lệ — Quyết định 10/2008/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 13/06/2008 Hiệu lực 28/06/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2008/QĐ-BGTVT › Chương 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Miễn, miễn trừ, ngoại lệ

1. Cục Hàng không Việt Nam có thể phê chuẩn một miễn, miễn trừ hoặc ngoại lệ đối với việc thực hiện các yêu cầu của Quy chế này. Việc phê chuẩn một miễn, miễn trừ hoặc ngoại lệ phải được thực hiện theo quy trình được quy định tại Điều này.

2. Người xin áp dụng miễn, miễn trừ hoặc ngoại lệ phải nộp đơn đề nghị cho Cục Hàng không Việt Nam ít nhất 30 ngày trước thời điểm xin áp dụng. Đơn phải bao gồm các nội dung sau:

a) Thông tin về người nộp đơn, bao gồm: tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có); người được chỉ định là đại diện của người nộp đơn về tất cả các thủ tục liên quan đến việc nộp đơn. Nếu người nộp đơn không phải công dân hoặc cư trú hợp pháp tại Việt Nam, phải chỉ định một đại diện tại Việt Nam;

b) Thông tin liên quan đến đề nghị, bao gồm: trích dẫn các yêu cầu cụ thể mà người nộp đơn muốn xin giảm nhẹ; chi tiết kỹ thuật loại khai thác được thực hiện với sự giảm nhẹ; mô tả chi tiết yêu cầu thay thế được đề xuất nhằm đáp ứng mức an toàn tương đương; chi tiết khoảng thời hạn hoặc kế hoạch dự kiến cần có sự giảm nhẹ; cơ sở cho việc xin giảm nhẹ; cách thức tuân thủ sau khi kết thúc thời hạn yêu cầu giảm nhẹ; trình bày hoàn cảnh thực tế và lý do chứng minh việc yêu cầu xử lý khẩn cấp;

c) Chứng minh đề xuất thay thế đạt mức an toàn ít nhất tương đương với yêu cầu của Quy chế này, phù hợp với lợi ích chung và phải có các thông tin sau đây:

(i) Mô tả về các sự cố liên quan và kinh nghiệm về tai nạn mà người nộp đơn cho rằng liên quan đến việc xin giảm nhẹ;

(ii) Xác định mọi rủi ro có thể nếu cho phép áp dụng các phương án đề xuất khác và biện pháp được áp dụng để giải quyết rủi ro đó;

(iii) Chứng minh rằng các luận cứ về an toàn chung và mức an toàn tương đương là có cơ sở.

3. Sau khi xem xét tính đầy đủ và chính xác của thông tin trong đơn đề nghị, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành đánh giá kỹ thuật về tính khả thi của phương pháp thay thế. Người được giao tiến hành đánh giá kỹ thuật phải báo cáo bằng văn bản về sự cần thiết giảm nhẹ các yêu cầu, khả năng có mức an toàn tương xứng, việc phê chuẩn phương pháp thay thế phù hợp với lợi ích chung và kiến nghị về hình thức quyết định. Cục Hàng không Việt Nam phải công khai mọi quyết định tương ứng được đề xuất và phổ biến thông tin này cho các đối tượng sau đây:

a) Những người đã đăng ký trước với Cục Hàng không Việt Nam do có lợi ích liên quan đến bất cứ việc miễn, miễn trừ hoặc ngoại lệ nào có thể được phê chuẩn;

b) Những người hoặc tổ chức có giấy phép, giấy chứng nhận, chỉ định khai thác tương tự; hình thức phê chuẩn hoặc sự cho phép khác có thể bị ảnh hưởng bởi quyết định đó.

Những người hoặc tổ chức nói trên có thể trả lời đồng ý, không phản đối hoặc phản đối quyết định được đề xuất trong vòng 30 ngày để Cục Hàng không Việt Nam xem xét.

4. Cá nhân hoặc tổ chức có thể nộp đơn xin áp dụng bất cứ sự miễn, miễn trừ hoặc ngoại lệ tương tự nào đã được phê chuẩn hoặc đang được xem xét phê chuẩn. Việc nộp đơn được thực hiện theo quy trình quy định tại Điều này.

5. Việc phê chuẩn miễn, miễn trừ hoặc ngoại lệ sẽ được Cục Hàng không Việt Nam cấp quyết định áp dụng hoặc thay đổi phạm vi hoạt động. Nếu đề nghị bị từ chối, Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn.

6. Cục Hàng không Việt Nam sẽ công khai việc miễn, miễn trừ hoặc ngoại lệ đã được cấp trong Tập thông báo tin tức hàng không của Việt Nam. Ngoài ra, các miễn, miễn trừ hoặc ngoại lệ đã được cấp phải được phát hành và cập nhật trong Thông tri về Miễn, Miễn trừ và Ngoại lệ cho các đối tượng sau đây:

a) Các tổ chức, cá nhân đã đăng ký trước với Cục Hàng không Việt Nam có quan tâm tới mọi sự miễn, miễn trừ hoặc ngoại lệ được cấp đối với các yêu cầu của Quy chế này;

b) Các cá nhân hoặc tổ chức có giấy phép, giấy chứng nhận, chỉ định khai thác hoặc các hình thức phê chuẩn hoặc văn bản cho phép khác tương tự;

c) Những người mới nộp đơn xin cấp giấy phép, giấy chứng nhận, chỉ định khai thác hoặc các hình thức phê chuẩn hoặc văn bản cho phép có liên quan.