vanban.org

Điều 19. Duy trì hiệu lực giấy chứng nhận đủ điều kiện bay — Quyết định 10/2008/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 13/06/2008 Hiệu lực 28/06/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2008/QĐ-BGTVT › Chương 2 › Mục I › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Duy trì hiệu lực giấy chứng nhận đủ điều kiện bay

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay chỉ còn hiệu lực khi tàu bay duy trì tính đủ điều kiện bay.

2. Để duy trì tính đủ điều kiện bay của tàu bay, người khai thác tàu bay có trách nhiệm:

a) Thực hiện công tác kiểm tra trước khi bay theo quy định;

b) Sửa chữa các hỏng hóc của hệ thống và cấu trúc có ảnh hưởng đến hoạt động an toàn của tàu bay phù hợp với các tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng trên cơ sở xem xét các giới hạn cho phép của tài liệu danh mục thiết bị tối thiểu (MEL) và danh mục sai lệch cấu hình cho phép (CDL);

c) Thực hiện tất cả các công việc bảo dưỡng được quy định trong chương trình bảo dưỡng tàu bay do Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn;

d) Thực hiện đánh giá hiệu quả của chương trình bảo dưỡng đối với loại tàu bay theo quy định;

đ) Thực hiện các công việc cải tiến kỹ thuật, sửa chữa cấu trúc tàu bay theo quy định;

e) Thực hiện đầy đủ các chỉ lệnh đủ điều kiện bay, chỉ lệnh khai thác và các công việc bảo dưỡng, kiểm tra bắt buộc khác do Cục Hàng không Việt Nam ban hành hoặc thừa nhận;

g) Thiết lập chính sách và quy trình cho việc áp dụng các cải tiến kỹ thuật, công việc kiểm tra không bắt buộc đối với tàu bay có trọng tải cất cánh tối đa lớn hơn 5700 kg, tàu bay được sử dụng vào mục đích thương mại.

3. Căn cứ Phụ ước 6 của Công ước Chicago, Tài liệu hướng dẫn của ICAO, những quy định của Quy chế này, tiêu chuẩn hàng không nước ngoài được Cục Hàng không Việt Nam thừa nhận và áp dụng, Cục Hàng không Việt Nam có thể xem xét phê chuẩn khai thác tàu bay theo đề nghị của người khai thác tàu bay trong các trường hợp sau:

a) Khai thác tàu bay vượt quá các quy định của tài liệu danh mục thiết bị tối thiểu, danh mục sai lệch cấu hình tàu bay;

b) Kéo dài thời hạn bảo dưỡng tàu bay, thiết bị tàu bay theo quy định của chương trình bảo dưỡng của tàu bay;

c) Sai lệch so với các quy trình khai thác đã được phê chuẩn;

d) Sai lệch trong quá trình sử dụng dụng cụ bảo dưỡng so với tài liệu quy định.

4. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn cụ thể về yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo khai thác an toàn tàu bay đối với việc duy trì hiệu lực giấy chứng nhận đủ điều kiện bay và việc phê chuẩn khai thác tàu bay.