Điều 28. Nội dung, thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
1. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay gồm 2 phần sau đây:
a) Phần 1 để trưng bày có dấu và chữ ký của Cục Hàng không Việt Nam;
b) Phần 2 quy định phạm vi hoạt động, bao gồm khu vực khai thác, loại tàu bay, các năng định, điều kiện và giới hạn của giấy chứng nhận.
2. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay được thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh, bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của người người khai thác tàu bay;
b) Ngày cấp và thời hạn hiệu lực của từng trang được cấp;
c) Miêu tả các loại hình khai thác được phép thực hiện;
d) Các loại tàu bay được phép sử dụng, số hiệu đăng ký của các tàu bay được khai thác;
đ) Các khu vực, tuyến đường được phép khai thác;
e) Các ủy quyền, phê chuẩn và giới hạn đặc biệt khác do Cục Hàng không Việt Nam cấp phù hợp với các tiêu chuẩn áp dụng đối với việc khai thác và bảo dưỡng do người được cấp giấy chứng nhận thực hiện.
3. Đối với mỗi tàu bay đăng ký trong giấy chứng nhận người khai thác tàu bay, người được cấp giấy chứng nhận người khai thác tàu bay phải mang theo một bản sao của giấy chứng nhận người khai thác tàu bay có xác nhận của Cục Hàng không Việt Nam.
4. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay hoặc một phần của giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp có hiệu lực tối đa là 12 tháng, trừ các trường hợp mất hiệu lực sau đây:
a) Cục Hàng không Việt Nam đình chỉ, thu hồi hoặc kết thúc hiệu lực của giấy chứng nhận người khai thác tàu bay;
b) Người có giấy chứng nhận người khai thác tàu bay từ bỏ và nộp giấy chứng nhận cho Cục Hàng không Việt Nam;
c) Người có giấy chứng nhận người khai thác tàu bay ngừng khai thác tàu bay vì mục đích thương mại trong khoảng thời gian nhiều hơn 60 ngày.