vanban.org

Điều 6: — Quyết định 10/2000/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/02/2000 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 15/02/2000 Hiệu lực 15/02/2000 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2000/QĐ-UB › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6:

1. Các ngành, các cấp, các doanh nghiệp cần có kế hoạch và biện pháp phấn đấu tăng thu ngân sách và phải thực hiện ngay từ những tháng đầu, quý đầu.

Các doanh nghiệp phải nộp ngân sách kịp thời, theo sát số phát sinh thực tế, tuyệt đối không được để tồn đọng các khoản phải nộp ngân sách.

2. Số vượt thu do yếu tố quản lý tích cực của doanh nghiệp Nhà nước được ngân sách cấp lại một phần để bổ sung vốn lưu động hoặc đầu tư chiều sâu, mở rộng quy mô phát triển sản xuất. Đối với các doanh nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn được cấp lại từ 30-50% số nộp vượt; doanh nghiệp địa phương được cấp lại từ 60-70% số nộp vượt. Số nộp vượt để xét trích thưởng là số nộp vượt ngân sách so với dự toán thu được giao, tính từ ngày 1/1/2000 đến 31/12/2000 của thuế thu nhập doanh nghiệp. Không tính số nộp cho tồn đọng năm trước chuyển sang, số nộp sau ngày 31/12/ 2000, các khoản ngân sách địa phương không được hưởng và số nộp do cơ quan thanh tra, kiểm tra phát hiện. Số trích thưởng từ nộp vượt ngân sách được bố trí cấp trong dự toán ngân sách năm sau. Sở Tài chính Vật giá phối hợp với Cục Thuế xác định chính xác số nộp vượt của các đơn vị, tổng hợp trình UBND tỉnh giải quyết, UBND tỉnh chỉ xem xét và quyết định cấp thưởng cho các doanh nghiệp trên cơ sở Tờ trình của Sở Tài chính Vật giá.

3. Khuyến khích các huyện, thành phố, thị xã tích cực khai thác nguồn thu trên địa bàn. Toàn bộ số thu vượt dự toán giao đầu năm (phần ngân sách huyện, thành phố, thị xã hưởng) được để lại cho huyện, thành, thị 100% để sử dụng đầu tư cơ sở hạ tầng. Đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh và ngân sách cấp huyện, thành phố, thị xã, số vượt thu xét thưởng là số vượt thu của tổng các khoản thu phân chia (phần nộp ngân sách tỉnh) và được bù trừ giữa các khoản thu. Cơ sở xem xét là dự toán thu ngân sách huyện, thành phố, thị xã được tỉnh giao và số thực nộp vào ngân sách Nhà nước và được Kho bạc Nhà nước điều tiết đúng theo tỷ lệ được phân cấp. Mức thưởng là 50% số vượt thu (phần nộp vào ngân sách tỉnh) so với dự toán tỉnh giao. Riêng đối với khoản vượt thu tiền cấp quyền sử dụng đất vẫn thực hiện theo quy định tại điều 2 quy định này.

Điều 7: Các khoản huy động đóng góp của nhân dân

1. Tất cả các khoản huy động, quyên góp, đóng góp chỉ được thực hiện theo quy định của Nhà nước và phải có quyết định của cấp có thẩm quyền, ngoài ra không được huy động dưới bất cứ hình thức nào. Nếu cấp nào, cơ quan, cá nhân nào quyết định và thực hiện thu không đúng thẩm quyền sẽ bị xử lý theo pháp luật. Mức thu phải dân chủ, bàn bạc thống nhất với dân. Mọi khoản chi phải được công khai hóa trước dân, thực hiện tốt công tác quản lý và giám sát các nguồn thu chi trước nhân dân.

2. Các khoản thu đóng góp của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng, các khoản đóng góp xây dựng trường của học sinh; thu các loại quỹ: Công ích, an ninh quốc phòng, phòng chống thiên tai, đền ơn đáp nghĩa, bảo trợ trẻ em phải sử dụng biên lai thu tiền do Sở Tài chính Vật giá phát hành theo quy định tại Quyết định 827/1998/QĐ-BTC ngay 04/7/1998 của Bộ Tài chính về việc ban hành kế toán ngân sách xã. Việc tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, phường, thị trấn thực hiện theo Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ. Quá trình huy động đóng góp của nhân dân để đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng tại xã, phường, thị trấn phải được công khai tài chính theo Thông tư số 29/1999/TT-BTC ngày 19/3/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân.