Điều 14. Chi xây dựng cơ bản
1. Nguồn vốn xây dựng cơ bản:
Ngoài nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung do Nhà nước phân bổ, tỉnh còn bố trí thêm các nguồn thu được để lại đầu tư sau đây:
- 90% tiền thu cấp quyền sử dụng đất và 100% cho thuê đất kể cả tiền thuê đất của các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (trừ các Công ty liên doanh của tỉnh);
- 100% thu về bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước được để lại đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển quỹ nhà ở;
- 100% thuế tài nguyên rừng và tiền bán cây đứng được để lại đầu tư, bảo vệ, trồng mới rừng và xây đựng cơ sở hạ tầng;
- 100% thu từ hoạt động xổ số kiến thiết được để lại đầu tư các công trình phúc lợi.
- 100% thu tử quảng cáo phát thanh truyền hình (cấp lại theo chế độ khi có dự án được duyệt);
- Tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp Chính phủ để lại 100% để đầu tư cho nông nghiệp nông thôn được phân phối và sử dụng như sau:
* Phân phối:
+ Đối với các xã miền núi (kể cả xã miền núi thuộc huyện đồng bằng) được đầu tư lại 100% cho ngân sách huyện và xã;
+ Đối với các xã còn lại ngân sách tỉnh hưởng 50%, ngân sách huyện và xã hưởng 50%.
* Sử dụng:
+ Phần thuế sử dụng đất nông nghiệp của huyện và xã hưởng được phân cấp và giao cho các huyện, thành phố, thị xã quản lý bố trí chi cho công tác xây dựng cơ sở hạ tầng (các công trình giao thông, thủy lợi phục vụ nông nghiệp, nông thôn...). Vốn đầu tư XDCB cho các xã, huyện, thành phối thị xã theo phân cấp quản lý của UBND tỉnh phải bố trí ít nhất 50% để thực hiện kiên cố hóa kênh mương thủy lợi (kể cả phần để trả nợ tiền vay về kiên cố hóa kênh mương) và ưu tiên trả nợ khối lượng XDCB; trong kế hoạch đã hoàn thành của huyện và xã nhưng chưa có nguồn trả nợ.
+ Phần 50% của ngân sách tỉnh dùng để bố trí cho trợ giá lúa lai, ngô lai, hỗ trợ giá giống con để phát triển sản xuất nông nghiệp theo Quyết định số 486/QĐ-UB-NN ngày 25-01/1999 của UBNĐ tỉnh, hỗ trợ sản xuất vụ đông năm 1999-2000 theo Quyết định số 97/1999/QĐ-UB ngày 28/9/1999 của UBND tỉnh, cấp I hóa giống lúa, trợ giá giống chè và cà phê, trợ giá giống mía mới cao sản cho các vùng nguyên liệu và bổ sung quỹ địa chính.
2. Lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB:
Sở Kế hoạch & Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính Vật giá phân bổ kế hoạch cấp phát vốn đầu tư và danh mục dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách tỉnh theo Quy chế quản lý đầu tư và xây đựng; điều chỉnh bổ sung kế hoạch vốn đầu tư cho các dự án đầu tư sử dụng vốn từ ngân sách tỉnh.
Liên ngành Sở Kế hoạch & Đầu tư - Sở Tài chính Vật giá lập tờ trình kèm kế hoạch vốn đầu tư dự kiến phân bổ trình Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định phê duyệt.
2. Tất cả các dự án đầu tư đều phải thực hiện đầy đủ quy định về quản lý đầu tư và xây dựng theo điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đầu tư xây dựng cơ bản, Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999 của Chính phủ ban hành quy chế đấu thầu và các văn bản quy định thực hiện quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Tất cá các dự án đầu tư của các cơ quan Nhà nước, và các DNNN sau khi hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng đều phải quyết toán vốn đầu tư. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quyết toán vốn đầu tư. Việc quyết toán vốn đầu tư phải đảm bảo nội dung, thời gian lập, thẩm tra và phê duyệt theo quy định tại Thông tư số 136/1999/TT-BTC ngày 19/11/1999 của Bộ Tài chính.
4. Các dự án đầu tư hỗ trợ ngoài nước ghi kế hoạch 2000 sẽ được bố trì vốn đối ứng ngay từ đầu năm. Nghiêm cấm mọi trường hợp triển khai thực hiện các dự án đối ngoại khi chưa có nguồn vốn đối ứng cân đối.
5. Thực hiện triệt để chính sách bảo hộ hàng công nghiệp địa phương trong XDCB từ khâu lập dự án, thiết kế và thi công xây lắp (đối với các công trình và kết cấu kỹ thuật cho phép thì sử dụng tối đa các loại vật liệu xây dựng do địa phương sản xuất). Khi thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành chỉ được duyệt theo đơn giá đã chỉ định trong thiết kế, dự toán.
6. Năm 2000 tiếp tục phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư XDCB cho cấp huyện, cấp xã theo quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước, Luật sửa đổi bổ sung một số điều cùa Luật Ngân sách Nhà nước. Nguồn vốn đầu tư XDCB phân cấp cho huyện, thành phố, thị xã bao gồm: tiền thu cấp quyền sử dụng đất (kể cả cấp huyện và cấp xã); tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp; các khoản huy động đóng góp của nhân dân; các khoản tăng thu và các khoản hỗ trợ khác. Việc quản lý, kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư thuộc ngân sách cáp huyện, cấp xã trong khi chờ các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính vẫn tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 1306/1998/QĐ UB ngày 29/12/1998 của UBND tỉnh và Thông tư hướng dẫn số 76 TC/ ĐTPT ngày 1/11/1997 của Bộ Tài chính.