Điều 18. Chi sự nghiệp kinh tế
Chi sự nghiệp kinh tế bao gồm: Sự nghiệp nông nghiệp, sự nghiệp lâm nghiệp và kiểm lâm, giao thông, thủy lợi; trợ giá lúa lai, ngô lai, khoai tây, trợ giá giống con, cấp I hóa giống lúa, hỗ trợ giá cho các đối tượng trồng mía theo quyết định của UBND tỉnh: khảo sát quỹ hoạch địa chính; xóa đói giảm nghèo, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; bù lãi suất doanh nghiệp; bù lỗ doanh nghiệp công ích; chi cho sự nghiệp kiến thiết thị chính và chi cho hoạt động của bộ máy các đơn vị sự nghiệp kinh tế khác.
1. Các khoản chỉ sự nghiệp kinh tế, kiến thiết thị chính thuộc cấp huyện, thành thị quản lý là nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện và được bố trí trong dự toán ngân sách huyện. Phòng tại chính huyện có trách nhiệm phân bổ chi tiết dự toán chi theo từng nội dung và mục lục ngân sách Nhà nước trình UBND huyện để trình HĐND huyện quyết định.
2. Cấp bù lãi suất doanh nghiệp:
Năm 2000 tiếp tục thực hiện cơ chế cấp bù chênh lệch giữa lãi suất thương mại và lãi suất ưu đãi cho DNNN. Đối tượng được hưởng cấp bù chênh lệch lãi suất là các DNNN kinh doanh có hiệu quả, có dự án đầu tư (đầu tư chiều sâu hoặc mở rộng để nâng cao năng lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh) được UBND tỉnh phê duyệt. Giao Sở Tài chính Vật giá chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư căn cứ vào chi tiêu kinh phí được bố trí trong dự toán ngân sách, trình phương án cấp bù hàng năm cho đơn vị để UBND tỉnh ra quyết định. Căn cứ vào quyết định của UBND tỉnh, Sở Tài chính Vật giá cấp phát kinh nhí cho các đơn vị được hưởng với điều kiện phải đảm bảo đầy đủ các hồ sơ thủ tục: Hợp đồng tín đụng vay vốn Ngân hàng Thương mại; các chứng từ tính toán các khoản lãi vay; văn bản xác nhận nợ của Ngân hàng Thương mại; việc sử dụng vốn vay phải đảm bảo đúng theo dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt.
3. Một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, chính sách trợ giá, trợ cước:
3.1. Kinh phí trợ giá giống lúa lai, ngô lai, khoai tây, trợ giá giống con: Chi trợ giá cho những huyện thực tế có trồng lúa lai, ngô lai, khoai tây, trợ giá cho hộ gia đình đưa lợn nái hậu bị giống ngoại thuần có tỷ lệ nạc cao và sử dụng giống bò lai sind phối giống, chi trợ giá giống gốc theo đúng chủ trương và kế hoạch của tỉnh. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì cùng với Sở Tài chính Vật giá, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Ban Dân tộc và Miền núi phân khai nguồn kinh phí này trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Tập trung trợ giá lúa lai, ngô lai từ nguồn kinh phí chương trình 20/CP của Chính phủ (chương trình 7464 cũ) cho 3 huyện núi cao và cho các xã thuộc khu vực III thuộc huyện núi thấp. Các huyện đồng bằng và huyện núi thấp còn lại thì sử dụng nguồn trợ giá theo chính sách địa phương được quy định tại Quyết định 486/QĐ-UB.NN ngày 25/1/1999 của UBND tỉnh.
- Mức trợ giá:
+ Trợ giá nguồn kinh phí chương trình 20/CP: được thực hiện theo quy định tại Nghị định 20/1998/CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ, Thông tư 11/1998/TTLB của Liên bộ Thương mại - Ủy ban Dân tộc và Miền núi - Tài chính - Kế hoạch & Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 20/CP, Thông tư 06/1998/TT/BVGCP của Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn nguyên tắc xác định đơn giá trợ giá, trợ cước vận chuyển các mặt hàng chính sách miền núi.
+ Mức trợ giá thuộc chính sách địa phương được thực hiện theo quy định tại các quyết định cửa UBND tỉnh: Quyết định số 486/QĐ-UB.NN ngày 25/1/1999, Quyết định số 97/1999/QĐ-UB ngày 28/9/1999 và Quyết định số 111/1999/QĐ-UB ngày 17/11/1999.
- Hình thức cấp phát và quản lý:
Trợ giá lúa lai, ngô lai từ nguồn kinh phí chương trình 20/CP được cấp cho đơn vị cung ứng giống theo kế hoạch của tỉnh và lượng giống các huyện thực nhận tại đơn vị cưng ứng giống. Trợ giá lúa lai, ngô lai, khoai tây bằng nguồn vốn ngân sách địa phương giao Sở tài chính Vật giá cấp phát theo hình thức kinh phí ủy quyền cho huyện theo mùa vụ và tiến độ trồng lúa lai, ngô lai, khoai tây. Chủ tịch UBND huyện là chủ tài khoản, Trưởng phòng tài chính là kế toán trưởng của nguồn kinh phí này. UBND huyện chịu trách nhiệm xét duyệt, phân bổ và cấp phát nguồn kinh phí này, đảm bảo đầy đủ, đúng mục đích, đúng đối tượng, kịp thời vụ. Đồng thời chịu trách nhiệm quyết toán nguồn kinh phí theo đúng chế độ tài chính hiện hành, tổng hợp để quyết toán với Sở Tài chính Vật giá, Sở Nông nghiệp và PTNT, Ban Dân tộc và Miền núi.
+ Kinh phí trợ giá cho hộ gia đình đưa lợn nái hậu bị giống ngoại thuần có tỷ lệ nạc cao và sử dụng giống bò lai sind phối giống cải tạo đàn bò. Sở Tài chính Vật giá cấp trực tiếp cho trung tâm giống chăn nuôi.
+ Chính sách hồ trợ đầu tư nuôi tôm thâm canh:
Tỉnh khuyến khích các thành phần kinh tế nuôi tôm thâm canh trong vùng quy hoạch và phải ký hợp đồng bán tôm cho Công ty xuất nhập khẩu Thủy sản Nghệ An. Cho các hộ nuôi tôm được vay vốn với lãi suất của chương trình xóa đói giảm nghèo. Tỉnh đầu tư hỗ trợ giống tôm với mức 30% theo giá thời điểm và hỗ trợ phần chênh lệch lãi suất giữa lãi suất tín dụng ưu đãi với lãi suất của chương trình xóa đói giảm nghèo. Đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ diện tích nuôi tôm thâm canh, tỉnh sẽ đầu tư lại 100% để làm công tác khuyến ngư và đầu tư XDCB trên diện tích nuôi tôm thâm canh. Giao Sở Tài chính Vật giá phối hợp với các ngành có liên quan căn cứ chỉ tiêu đầu tư và chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh cân đối ngân sách hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt.
+ Các chủ tài khoản của nguồn kinh phí này có trách nhiệm phân bổ kỉnh phí theo đúng kế hoạch đã xây dựng, trực tiếp chỉ đạo thực hiện kế hoạch, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí trợ giá này đúng mục đích, đúng đối tượng, kịp thời và có hiệu quả cao.
3.2. Chi hỗ trợ đối tượng trồng mía:
Hỗ trợ giá giống mía năng suất cao trong vùng nguyên liệu tập trung theo dự án được UBND tỉnh phê duyệt.
3.3. Chính sách hỗ trợ đầu tư thâm canh, mở rộng diện tích trồng chè, cà phê:
Giao cho Sở Nông nghiệp &PTNT chỉ đạo Công ty Đầu tư phát triển chè và Công ty Đầu tư sản xuất và xuất nhập khẩu cà phê cao su phối hợp với UBND các huyện trọng điểm có đất bố trí trồng chè và cà phê xây dựng dự án đầu tư phát triển chè và cà phê.
Giao Sở Tài chính Vật giá phối hợp với các ngành có liên quan căn cứ chỉ tiêu đầu tư phát triển chè, cà phê và chính sách hỗ trợ đầu tư tại Quyết định số 153/QĐ-UB ngày 15/12/1999 của UBND tỉnh cân đối ngân sách hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt. Căn cứ vào số thuế sử dụng đất nông nghiệp thực nộp hàng năm của 2 công ty (Công ty đầu tư phát triển chè và Công ty đầu tư sản xuất & xuất nhập khẩu cà phê cao su) và các hồ sơ dự án được phê duyệt để cấp lại tiền thuế cho các đơn vị. Đồng thời hướng dẫn thực hiện quản lý cấp phát theo chế độ tài chính hiện hành.
3.4. Đối với các khoản chi trợ giá, trợ cước:
Liên quan đến ngành nào thi do ngành đó chủ trì (liên quan đến chính sách miền núi thì do Ban Dân tộc Miền núi chủ trì, liên quan đến sản xuất nông nghiệp do Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì) phối hợp với Sở Tài chính Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư và UBND các huyện phân bổ cho các đơn vị để trình UBND tỉnh quyết định. Sở Tài chính Vật giá căn cứ vào kế hoạch trợ cước, trợ giá của UBND tỉnh và khối lượng thực hiện của các đơn vị để cấp phát.
Giám đốc các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ vận chuyển các mặt hàng chính sách miền núi phải có kế hoạch vận chuyển (các mặt hàng thuộc diện trợ cước, trợ giá cho từng huyện) thông báo công khai để các huyện biết, đồng thời chịu trách nhiệm báo cáo quyết toán đầy đủ, kịp thời với Sở Tài chính Vật giá.
3.5. Kinh phí trợ giá cho cơ quan Đảng:
Bao gồm: bù lỗ giá thành báo Nghệ An, trợ giá xuất bản tờ tin nội bộ, sách chính trị và khóa học kỹ thuật, bản tin khoa học và ứng dụng; kinh phí cấp báo Nhân Dân, báo Nghệ An mỗi loại mỗi số đến các chi bộ nông thôn vùng núi, vùng giáo, chi bộ nông thôn của các xã ven biển có nhiều khó khăn thực hiện theo Quyết định số 722/QĐ-TU ngày 13/3/1998 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
Sở Tài chính Vật giá phối hợp với Ban Tài chính Tỉnh ủy căn cứ vào số lượng đối tượng được hưởng, giá thành các ấn phẩm lên dự toán chi tiết trình UBND tỉnh quyết định.
4. Cơ chế điều hành các khoản chỉ sự nghiệp kinh tế khác thuộc cấp tỉnh được thực hiện như sau:
4.1. Kinh phí xóa đói giảm nghèo:
Sau khi dự án xóa đói giảm nghèo được UBND tỉnh phê duyệt, tùy theo tiến độ triển khai. Sở Tài chính Vật giá chuyển kinh phí qua ngân hàng người nghèo để cho vay. Ngân hàng người nghèo có trách nhiệm cho vay theo các dự án được duyệt, đồng thời đôn đốc thu hồi các khoản cho vay đã đến hạn trả, cùng với kinh phí ngân sách trích hàng năm tạo nên quỹ xóa đói giảm nghèo của tỉnh để cho vay luân chuyển.
4.2. Kinh phí bù lỗ doanh nghiệp công ích:
Căn cứ vào dự toán chi ngân sách được HĐND tỉnh thông qua, căn cứ vào dự toán thu chi của các doanh nghiệp công ích được duyệt, Sở Tài chính Vật giá chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các ngành có liên quan lên kế hoạch phân bổ cấp bù lỗ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao cho từng đơn vị.
Hàng tháng, căn cứ vào kế hoạch cấp bù của Chủ tịch UBND tỉnh và tiến độ thực hiện kế hoạch, Sở Tài chính Vật giá chuyển kinh phí cho các đơn vị. Sau khi kết thúc năm, các DNNN hoạt động công ích được hưởng khoản kinh phí cấp bù có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh doanh với Sở Tài chính Vật giá, Sở Kế hoạch Đầu tư và ngành chủ quản.
4.3. Kinh phí sự nghiệp giao thông (thuộc ngân sách địa phương):
Trên cơ sở dự toán ngân sách được HĐND tỉnh thông qua và quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về bố trí ngân sách cho sự nghiệp giao thông, giao Sở Tài chính Vật giá chủ trì cùng với Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Giao thông vận tải phân khai cụ thể theo nội dung và chi tiết theo Mục lục ngân sách Nhà nước. Đối với công việc sửa chữa nhỏ mang tính chất duy tu, bảo dưỡng thì hàng tháng căn cứ vào khả năng ngân sách, Sở Tài chính Vật giá cấp phát như kinh phí sự nghiệp bằng hình thức thông báo hạn mức. Riêng sửa chữa lớn, sửa chữa vừa thì phải thực hiện đung chế độ quản lý cấp phát vốn sự nghiệp kinh tế có tính chất XDCB. Căn cứ vào dự toán vốn sự nghiệp cộ tính chất XDCB bố trí cho các dự án, căn cứ vào báo cáo và đề nghị của Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính Vật giá chuyển vốn sang Kho bạc Nhà nước để thanh toán cho các đơn vị thi công (B) theo các hạng mục công trình..