vanban.org

Điều 6. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh — Quyết định 09/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 06/11/2024 Thay thế: 48/2024/QĐ-UBND · 25/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 40/2020/QĐ-UBND · 24/09/2020
Long An Ban hành 20/03/2018 Hiệu lực 02/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 109/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 109/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An · 48/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An · 09/2018/QĐ-UBND
06/11/202448/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/10/202040/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 02/04/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An · 56/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh

Trường hợp người sử dụng đất thuộc quy định tại Khoản 1, Điều 76 Luật Đất đai năm 2013 mà không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh chi phí đầu tư vào đất còn lại thì được xem xét bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện (viết tắt là Hội đồng bồi thường) tiến hành kiểm tra xác minh đề xuất mức bồi thường cụ thể báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định chuyển đến Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.