vanban.org

Điều 13. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ và chi trả tiền hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất — Quyết định 09/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 06/11/2024 Thay thế: 48/2024/QĐ-UBND · 25/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 40/2020/QĐ-UBND · 24/09/2020
Long An Ban hành 20/03/2018 Hiệu lực 02/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 109/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 109/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An · 48/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An · 09/2018/QĐ-UBND
06/11/202448/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/10/202040/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 02/04/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An · 56/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ và chi trả tiền hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Việc hỗ trợ ổn định đời sống cho các đối tượng quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ thực hiện theo quy định sau:

a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng.

b) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng.

c)  Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại các Điểm a và b Khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng.

d) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư xác định tỷ lệ phần trăm đất nông nghiệp bị thu hồi để xác định mức hỗ trợ hợp lý của từng hộ gia đình, cá nhân.

2. Chủ sử dụng nhà ở, đất ở bị thu hồi đủ điều kiện bồi thường theo quy định thì được hỗ trợ ổn định đời sống bằng tiền cho các nhân khẩu thực tế đang ăn ở tại nơi thu hồi đất.

a) Mức hỗ trợ 30 kg gạo/nhân khẩu/tháng x 12 tháng cho các đối tượng sau:

- Giải tỏa trắng nhà cất trên đất nông nghiệp.

- Giải tỏa trắng nhà mà phải di chuyển chỗ ở do cất nhà trên đất của người

khác.

b) Mức hỗ trợ 30 kg gạo/nhân khẩu/tháng x 24 tháng cho các đối tượng sau:

- Giải tỏa trắng nhà ở nhưng không bị thu hồi toàn bộ đất ở.

- Giải tỏa trắng nhà và đất ở hợp pháp mà phải di chuyển chỗ ở.

3. Đơn giá gạo để tính hỗ trợ tại Khoản 1, 2 Điều này là đơn giá gạo trung bình của thị trường ở tỉnh Long An tại thời điểm bồi thường do Sở Tài chính thông báo theo định kỳ vào đầu mỗi quý.

4. Khi nhà nước thu hồi đất của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh mà bị ngừng sản xuất kinh doanh do phải tháo dỡ di dời nhà xưởng cơ sở sản xuất kinh doanh thì được hỗ trợ không quá 30% mức thu nhập sau thuế, cụ thể như sau:

a) Trường hợp có hạch toán sổ sách kế toán:

STT Đối tượng Hình thức nộp thế Mức hỗ trợ bằng tỷ lệ % một năm thu nhập sau thuế theo mức thu nhập bình quân của 3 năm liền kề trước đó (áp dụng đối với đơn vị, cá nhân sản xuất kinh doanh hoạt động từ 3 năm trở lên)
Giải tỏa trắng nhà xưởng cơ sở sản xuất kinh doanh Giải tỏa 1 phần nhà xưởng cơ sở sản xuất kinh doanh nhưng có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
1 Tổ chức Nộp thuế theo Phương pháp kê khai 30% 15%
2 Cá nhân kinh doanh Nộp thuế khoán 30% ( Thu nhập chịu thuế) - Thuế. 15% (Thu nhập chịu thuế)- Thuế

Trong đó: Thu nhập chịu thuế (TNCT) của cá nhân kinh doanh trong kỳ được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu khoán x Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định.

Tỷ lệ thu nhập chịu thế ấn định được xác định theo từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa Tỷ lệ                     TNCT ấn định là 7%

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên liệu   Tỷ lệ TNCT ấn định là 30%

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa,    Tỷ lệ TNCT ấn định là 15%

 xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

- Hoạt động kinh doanh khác                                   Tỷ lệ TNCT ấn định là 12%

Ghi chú:

Hộ gia đình, cá nhân không đăng ký sản xuất kinh doanh và không đăng ký thuế, khai thuế thì không hỗ trợ

Cơ quan thuế chịu trách nhiệm cụ thể mức thu nhập sau thuế để làm cơ sở cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cấp huyện xác định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với khoản hỗ trợ này.

b) Trường hợp không hạch toán sổ sách kế toán mà có mức lệ phí môn bài phải nộp từ 300.000 đồng/năm trở lên thì được hỗ trợ bằng 30% thu nhập sau thuế bình quân của 03 năm gần nhất theo xác nhận của cơ quan thuế.

5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi vừa đất nông nghiệp, vừa đất ở theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này thì chỉ được hưởng một trong hai mức hỗ trợ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.